
| Tỉnh Fukuoka 福岡県 | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Chuyển tự Nhật văn | |
| • Kanji | 福岡県 |
| • Rōmaji | Fukuoka-ken |
Thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka về đêm, nhìn từ đỉnh Sarakura. | |
Hiệu kỳ Biểu hiệu | |
Vị trí tỉnh Fukuoka trên bản đồ Nhật Bản. | |
Tỉnh Fukuoka | |
| Tọa độ: | |
| Quốc gia | Nhật Bản |
| Vùng | Kyushu (Bắc Kyushu) |
| Đảo | Kyushu |
| Lập tỉnh | 21 tháng 8 năm 1876 (sáp nhập) |
| Đặt tên theo | Phiên Fukuoka |
| Thủ phủ | Thành phố Fukuoka |
| Phân chia hành chính | 12 huyện 60 hạt |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Ogawa Hiroshi, Hattori Seitaro |
| • Phó Thống đốc | Yamazaki Takenori, Hattori Seitarou, Ōmagari Akie |
| • Văn phòng tỉnh | 7-7, công viên Higashi, phường Higashikoen, quận Hakata, thành phố Fukuoka 〒812-8577 Điện thoại: (+81) 092-651-1111 |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 4.986,40 km (1,925,26 mi) |
| • Mặt nước | 2,3% |
| • Rừng | 44,5% |
| Thứ hạng diện tích | 29 |
| Dân số (2018) | |
| • Tổng cộng | 5.111.494 |
| • Thứ hạng | 9 |
| • Mật độ | 1,000/km (2,700/mi) |
| GDP (danh nghĩa, 2014) | |
| • Tổng số | JP¥ 18.112 tỉ |
| • Theo đầu người | JP¥ 2,759 triệu |
| • Tăng trưởng | 1,5% |
| Múi giờ | JST (UTC+9) |
| Mã ISO 3166 | JP-40 |
| Mã địa phương | 400009 |
| Thành phố kết nghĩa | Hawaii, Giang Tô, Băng Cốc, Delhi, Hà Nội, New Delhi |
| Tỉnh lân cận | Ōita, Kumamoto, Saga, Yamaguchi |
■ ― Đô thị quốc gia / ■ ― Thành phố / | |
| Trang web | http: |
| Biểu tượng | |
| Bài ca | "Kibō no Hikari" (希望の光) |
| Chim | Chích bụi Nhật Bản (Horornis diphone) |
| Hoa | Hoa mơ (Prunus mume) |
| Cây | Đỗ quyên (phân mục Rhododendron tsutsusi) |
Fukuoka (Nhật: 福岡県 Hepburn: Fukuoka-ken) là một tỉnh của Nhật Bản, nằm ở phía Bắc của vùng Kyushu trên đảo Kyushu. Trung tâm hành chính là thành phố Fukuoka.
Địa lý
Fukuoka có 3 mặt giáp biển, trên đất liền giáp với Saga, Ōita, và Kumamoto và đối diện với Yamaguchi qua eo biển Kanmon.
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2012, 18% diện tích tỉnh này là vườn quốc gia bao gồm Vườn quốc gia Setonaikai, Genkai, Kitakyūshū, và Yaba-Hita-Hikosan, và sông Chikugogawa, Chikuhō, Dazaifu, Sefuri Raizan, và sông Yabegawa.
Fukuoka có 2 thành phố lớn trên đảo Kyūshū là Fukuoka và Kitakyushu, và là nơi đặt nền công nghiệp chủ yếu của Kyūshū. Tỉnh này cũng có nhiều đảo nhỏ ven bờ biển phía bắc của Kyūshū.
Lịch sử
Trước đây, vùng này thuộc các xứ Chikuzen và Buzen.
Hành chính
Ngoài Fukuoka, tỉnh còn có 27 thành phố, trong đó có Kitakyushu là một đô thị quốc gia của Nhật Bản như Fukuoka.
| Tên thành phố | Dân số | Diện tích | Mật độ | Ngày thành lập | Trang chủ |
|---|---|---|---|---|---|
| Kitakyushu | 1.000.136 | 486.35 | 2.056,41 | 10 tháng 2 năm 1963 | [1] Lưu trữ 2003-11-30 tại Wayback Machine |
| Fukuoka | 1.391.146 | 340.60 | 4.084,40 | 1 tháng 4 năm 1889 | [2] Lưu trữ 2002-01-20 tại Wayback Machine |
| Omuta | 132.926 | 81.55 | 1.629,99 | 1 tháng 3 năm 1917 | [3] Lưu trữ 2005-01-12 tại Wayback Machine |
| Kurume | 307.089 | 229.84 | 1.336,10 | 1 tháng 4 năm 1889 | [4] |
| Nogata | 57.615 | 61.78 | 932.58 | 1 tháng 1 năm 1931 | [5] |
| Iizuka | 79.606 | 71.80 | 1.108,72 | 20 tháng 1 năm 1932 | [6] Lưu trữ 2005-04-27 tại Wayback Machine |
| Tagawa | 52.755 | 54.52 | 967.63 | 3 tháng 11 năm 1943 | [7] |
| Yanagawa | 75.440 | 76.90 | 981.01 | 1 tháng 4 năm 1952 | [8] |
| Kama | 11.090 | 22.05 | 502.95 | 27 tháng 3 năm 2006 | [9] |
| Asakura | 57.087 | 246.73 | 231 | 20 tháng 3 năm 2006 | [10] |
| Yame | 39.156 | 39.34 | 995.32 | 20 tháng 2 năm 2006 | [11] |
| Chikugo | 47.986 | 41.85 | 1.146,62 | 1 tháng 4 năm 1954 | [12] Lưu trữ 2005-09-11 tại Wayback Machine |
| Okawa | 39.601 | 33.61 | 1.178,25 | 1 tháng 4 năm 1954 | [13] |
| Yukuhashi | 70.664 | 69.83 | 1.011,94 | 10 tháng 10 năm 1954 | [14] |
| Buzen | 28.361 | 111.17 | 255.11 | 10 tháng 4 năm 1955 | [15] Lưu trữ 2008-12-16 tại Wayback Machine |
| Nakama | 47.085 | 15.98 | 2.946,50 | 1 tháng 11 năm 1958 | [16] Lưu trữ 2000-04-22 tại Wayback Machine |
| Ogori | 57.296 | 45.50 | 1.259,25 | 1 tháng 4 năm 1972 | [17] |
| Chikushino | 97.735 | 87.73 | 1.114,04 | 1 tháng 4 năm 1972 | [18] |
| Kasuga | 109.097 | 14.15 | 7.710,04 | 1 tháng 4 năm 1972 | [19] |
| Onojo | 93.013 | 26.88 | 3.460,31 | 1 tháng 4 năm 1972 | [20] |
| Munakata | 94.049 | 119.64 | 786.10 | 1 tháng 4 năm 1981 | [21] Lưu trữ 2006-10-14 tại Wayback Machine |
| Dazaifu | 67.471 | 29.61 | 2.278,66 | 1 tháng 4 năm 1982 | [22] Lưu trữ 2003-09-19 tại Wayback Machine |
| Maebaru | 67.016 | 104.50 | 641.30 | 1 tháng 10 năm 1992 | [23] |
| Koga | 56.280 | 42.11 | 1.336,50 | 1 tháng 10 năm 1997 | [24] |
| Fukutsu | 55.995 | 52.71 | 1.062,32 | 24 tháng 1 năm 2005 | [25] |
| Ukiha | 33.312 | 117.55 | 283.39 | 20 tháng 3 năm 2005 | [26] |
| Miyama | 43.696 | 105.12 | 415.68 | 29 tháng 1 năm 2007 | [27] Lưu trữ 2009-04-28 tại Wayback Machine |
| Miyawaka | 31.296 | 139.99 | 223.56 | 11 tháng 2 năm 2006 | [28] |
Làng và thị trấn
|
|
|
Dân số
| Tăng 7.5 - 9.9 % 5.0 - 7.4 % 2.5 - 4.9 % 0.0 - 2.4 % | Giảm 0.0 - 2.4 % 2.5 - 4.9 % 5.0 - 7.4 % 7.5 - 9.9 % |
Độ tuổi trung bình của dân số là 42,9 tuổi (nam là 41,1 tuổi và nữ là 44,5 tuổi - trung bình toàn quốc là 43,9 tuổi cho nam và 45,3 tuổi cho nữ).
Tỷ lệ người cao tuổi: 19,8% (trung bình quốc gia là 21%), tỷ lệ thanh niên: 13,9% (trung bình quốc gia là 13,6%).
Kinh tế
- Lâm nghiệp
Vào năm 2003, Fukuoka có diện tích rừng là 223.222 ha, trong đó có 58% là rừng nhân tạo và 20,3% là rừng tự nhiên.
Văn hóa
Giáo dục
Đại học
Các cơ sở đại học tại Fukuoka bao gồm:
| Cơ sở giáo dục | Địa điểm |
| Đại học Fukuoka | Fukuoka |
| Đại học Kurume | Kurume |
| Viện Công nghệ Kyushu | Kitakyūshū và Iizuka |
| Đại học Kyushu | Fukuoka và Kasuga |
| Đại học Seinan Gakuin | Fukuoka |
| Viện Khoa học Thông tin Kyushu | Dazaifu |
| Đại học Sangyo Kyushu | Fukuoka |
| Đại học Nữ Fukuoka | Fukuoka |
| Đại học Sư phạm Fukuoka | Munakata, Fukuoka |
Thể thao
Các đội thể thao sau có trụ sở tại Fukuoka.
Bóng đá
- Avispa Fukuoka (Fukuoka)
Bóng chày
- Fukuoka SoftBank Hawks (Fukuoka)
Bóng rổ
- Fukuoka Rizing (Fukuoka)
Rugby
- Coca Cola West Red Sparks (Fukuoka)
- Fukuoka Sanix Blues (Munakata)
- Kyuden Voltex
- Sanix World Rugby Youth Tournament
Du lịch
Fukuoka thu hút hơn 2 triệu lượt du khách nước ngoài mỗi năm, chủ yếu từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Các điểm du lịch nổi tiếng chủ yếu tập trung ở thành phố Fukuoka và Dazaifu. Kitakyūshū cũng đang ngày càng thu hút nhiều du khách. Một số điểm du lịch nổi bật bao gồm:
- Công viên Ōhori
- Tháp Fukuoka
- Viện bảo tàng quốc gia Kyushu
Giao thông
Hàng không
Fukuoka có 2 sân bay chính là sân bay Fukuoka và sân bay Kitakyushu. Sân bay Kitakyushu hoạt động 24/7, còn sân bay Fukuoka nằm trong nội thành nên hoạt động hạn chế bao gồm các chuyến bay quốc tế và nội địa. Các sân bay này phục vụ như trung tâm vận chuyển phía Tây của Nhật Bản.
Tàu điện
- JR Nishinihon (Công ty Đường sắt Tây Nhật Bản)
- Sanyō Shinkansen
- Tuyến Hakata Minami
- JR Kyushu
- Kyūshū Shinkansen, Tuyến Kagoshima, Tuyến Chikuhō, Tuyến Nippō, tuyến Kyudai
- Tuyến Chikuhi, Tuyến Gotōji, Tuyến Kashii, Tuyến Hitahikosan, Tuyến Sasaguri
- Đường sắt Nishi-Nippon
- Tuyến Tenjin Ōmuta, Tuyến Dazaifu, Tuyến Nishitetsu Amagi, Tuyến Kaizuka
- Amagi Railway
- Amagi Railway Amagi Line
- Heisei Chikuhō Railway
- Tuyến Ita, Tuyến Itota, Tuyến Tagawa
- Tàu điện ngầm Fukuoka
- Tuyến Kūkō, Tuyến Hakozaki, Tuyến Nanakuma
- Kitakyushu Monorail
Cảng biển
Các cảng biển quan trọng như:
- Cảng Kitakyushu
- Cảng Hakata
- Cảng Kandako
- Cảng Miike
Các vùng kết nghĩa
- Hawaii, Hoa Kỳ
- Giang Tô, Trung Quốc
- Delhi, Ấn Độ
- Bangkok, Thái Lan
- Hà Nội, Việt Nam
Liên kết ngoài
- Website chính thức của tỉnh Fukuoka (tiếng Nhật)
- Trang web chính thức của Hiệp hội du lịch Fukuoka Lưu trữ 2005-11-22 tại Wayback Machine (tiếng Anh)
- Trang chủ thông tin Fukuoka Lưu trữ 2005-02-03 tại Wayback Machine (tiếng Anh)
- Thảo luận Fukuoka (tiếng Anh)
- Bản đồ tiếng Anh của tỉnh Fukuoka Lưu trữ 2011-08-14 tại Wayback Machine (tiếng Anh)
- Lưu trữ quốc gia Nhật Bản Bản đồ Fukuoka (1891)
Vùng địa lí và Đơn vị hành chính Nhật Bản |
|---|

Fukuoka |
|---|
