
| Họ Cá đối | |
|---|---|
Mugil cephalus chụp tại Minorca, Tây Ban Nha. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Nhánh | Actinopteri |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Nhánh | Osteoglossocephalai |
| Nhánh | Clupeocephala |
| Nhánh | Euteleosteomorpha |
| Nhánh | Neoteleostei |
| Nhánh | Eurypterygia |
| Nhánh | Ctenosquamata |
| Nhánh | Acanthomorphata |
| Nhánh | Euacanthomorphacea |
| Nhánh | Percomorphaceae |
| Nhánh | Carangimorpharia |
| Nhánh | Ovalentariae |
| Nhánh | Mugilomorphae |
| Bộ (ordo) | Mugiliformes |
| Họ (familia) | Mugilidae G. Cuvier, 1829 |
| Các chi | |
26. Xem bài | |
Gia đình Cá đối (Tên khoa học: Mugilidae) thuộc Bộ Cá đối (Mugiliformes). Đây là một họ cá chủ yếu sống ở môi trường nước mặn hoặc nước lợ tại các vùng duyên hải nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới, với một số loài sống ở nước ngọt và cửa sông. Nhiều loài trong họ này có giá trị kinh tế, và khoảng 13 loài được nuôi trồng thủy sản.
Cá đối có đặc điểm nhận diện với hai hàng vây lưng tách biệt, miệng nhỏ hình tam giác và không có cơ quan đường bên. Chúng ăn các loại mẩu vụn và phần lớn các loài có dạ dày cơ bắp đặc biệt cùng họng phức tạp để hỗ trợ tiêu hóa.
Phân loại
Gia đình Cá đối hiện có 78 loài được biết đến, phân bố trong 26 chi như sau:
- Phân họ Myxinae
- Myxus Günther, 1861: 1 loài (Myxus elongatus).
- Neomyxus Steindachner, 1878: 1 loài (Neomyxus leuciscus).
- Phân họ Mugilinae
- Agonostomus Bennett, 1832: 2 loài.
- Chaenomugil Gill, 1863: 1 loài (Chaenomugil proboscideus).
- Cestraeus Valenciennes, 1836: 3 loài.
- Dajaus Valenciennes, 1836: 1 loài (Dajaus monticola).
- Joturus Poey, 1860: 1 loài (Joturus pichardi).
- Mugil Linnaeus, 1758: 17 loài.
- Phân họ Rhinomugilinae
- Tông Trachystomaini
- Aldrichetta Whitley, 1945: 1 loài (Aldrichetta forsteri).
- Gracilimugil Whitley, 1941: 1 loài (Gracilimugil argenteus).
- Trachystoma Ogilby, 1888: 1 loài (Trachystoma petardi).
- Tông Rhinomugilini
- Minimugil Senou, 1988: 1 loài (Minimugil cascasia).
- Rhinomugil Gill, 1863: 1 loài (Rhinomugil corsula).
- Sicamugil Fowler, 1939: 1 loài (Sicamugil hamiltonii).
- Tông Squalomugilini
- Ellochelon Whitley, 1930: 1 loài (Ellochelon vaigiensis).
- Plicomugil Schultz, 1953: 1 loài (Plicomugil labiosus).
- Squalomugil Ogilby, 1908: 1 loài (Squalomugil nasutus).
- Tông Crenimugilini
- Crenimugil Schultz, 1946 (có thể bao gồm Paracrenimugil Senou, 1988?): 5 loài.
- Osteomugil Lüther, 1982: 6 loài.
- Tông Trachystomaini
- Phân họ Cheloninae
- Chelon Artedi, 1793 (có thể đồng nghĩa với Liza, bao gồm cả Heteromugil Schultz, 1946, Strializa Smith, 1948): 10 loài.
- Neochelon Durand, Chen, Shen, Fu & Borsa, 2012: 1 loài (Neochelon falcipinnis).
- Oedalechilus Fowler, 1903: 1 loài (Oedalechilus labeo).
- Parachelon Durand, Chen, Shen, Fu & Borsa, 2012: 1 loài (Parachelon grandisquamis).
- Paramugil Ghasemzadeh, 1998: 2 loài.
- Planiliza Whitley, 1945: 15 loài.
- Pseudomyxus Durand, Chen, Shen, Fu & Borsa, 2012: 1 loài (Pseudomyxus capensis).
Nguồn gốc loài
Sơ đồ nguồn gốc loài theo Xia et al. (2016)
| Mugilidae |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đặc điểm sinh học
Cá đối là loài cá có khả năng sống tốt trong các môi trường nước mặn, nước lợ và nước ngọt. Ở các khu vực cận nhiệt đới, cá giống nhỏ và cá trưởng thành thường tụ tập quanh năm trong nước ngọt hoặc nước lợ nhạt. Cá trưởng thành có thể thay đổi môi trường sống theo mùa và trong quá trình di cư sinh sản, thường tránh xa các vùng nước ngọt khi bắt đầu sinh sản.
Trong giai đoạn ấu trùng và cá giống, cá đối ăn chủ yếu là động vật phù du. Khi trưởng thành, chế độ ăn của chúng chuyển sang thực vật phiêu sinh, mùn hữu cơ lơ lửng và thực vật đáy. Trong môi trường nuôi, ngoài việc bón phân để thúc đẩy sự phát triển của tảo làm thức ăn tự nhiên, cá đối còn có thể được cho ăn bổ sung bằng cám gạo, bánh dầu đậu phộng, đậu nành hoặc bột đậu phộng.
Cá đối có thói quen sống theo bầy đàn, đặc biệt là trong mùa sinh sản. Cá tập trung thành từng nhóm lớn và di cư ra vùng biển sâu để sinh sản. Mùa sinh sản của cá kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhưng ở các khu vực cận nhiệt đới, mùa sinh sản có thể kết thúc sớm hơn, khoảng tháng 1 đến tháng 2 năm sau.
Quá trình sinh trưởng
Cá đối đạt tuổi sinh sản vào khoảng 3 năm với chiều dài thân trung bình khoảng 33 cm đối với cá đực và 35 cm đối với cá cái. Khả năng sinh sản của cá tỷ lệ thuận với trọng lượng và chiều dài cơ thể; cá càng lớn, khả năng sinh sản càng cao. Một con cái nặng khoảng 1.5 kg có thể sản sinh từ 1 đến 1.5 triệu trứng. Trứng cá đối có đường kính từ 0.9 đến 1 mm.
Trứng đã thụ tinh nở thành ấu trùng sau khoảng 16-30 giờ ở nhiệt độ 20-24°C. Ấu trùng cá đối rất nhỏ (2.5- mm) và thường tránh ánh sáng mạnh. Trứng và ấu trùng mới nở thường trôi dạt ra ngoài khơi trong các tháng mùa sinh sản và cá bột xuất hiện theo mùa tại các vùng cửa sông, nơi được xem là các bãi ương cho cá giống.
Tình hình ở Việt Nam
Tại Việt Nam, đã ghi nhận khoảng 16-17 loài cá đối, trong đó khu vực Nam bộ có ít nhất 5 loài: cá đối mục (Mugil cephalus), cá đối đất (Chelon subviridis, cũng gọi là Mugil dussumieri), cá đối cháng (Chelon macrolepis), cá đối đuôi bằng (Ellochelon vaigiensis) và cá đối lá (Moolgarda cunnesius). Tại các vùng cửa sông, thường gặp từ 5-7 loài có giá trị.
Danh sách các loài đã được xác định bao gồm:
- Planiliza macrolepis (đồng nghĩa: Chelon macrolepis) - cá đối cháng, cá đối vảy to.
- Planiliza melinoptera (đồng nghĩa: Chelon melinopterus) - cá đối bạc.
- Planiliza planiceps (đồng nghĩa: Chelon planiceps) - cá đối gành.
- Planiliza subviridis (đồng nghĩa: Chelon subviridis) - cá đối đất.
- Crenimugil crenilabis - cá đối môi ria, cá đối môi dày.
- Crenimugil heterocheilos - cá đối ria ngắn.
- Ellochelon vaigiensis - cá đối đuôi bằng, cá đối đuôi phẳng.
- Planiliza affinis (đồng nghĩa: Liza affinis) - cá đối vây trước.
- Planiliza carinata (đồng nghĩa: Liza carinata) - cá đối lưng gờ.
- Planiliza haematocheilus (đồng nghĩa: Liza haematocheila, Liza haematochila, Liza haematocheilus) - cá đối nhồng, cá đối mắt đỏ.
- Osteomugil cunnesius (đồng nghĩa: Moolgarda cunnesius) - cá đối lá, cá đối đầu nhọn.
- Osteomugil engeli (đồng nghĩa: Moolgarda engeli) - cá đối anh.
- Crenimugil seheli (đồng nghĩa: Moolgarda seheli) - cá đối cồi, cá đối cỏ.
- Mugil cephalus - cá đối mục.
- Paramugil parmatus - cá đối vảy thưa.
- Crenimugil buchanani (đồng nghĩa: Valamugil buchanani) - cá đối xanh, cá đối mình xanh.
- Osteomugil speigleri (đồng nghĩa: Valamugil speigleri) - cá đối xám.
Thông tin thêm
- J.S. Nelson, Các loài cá trên thế giới. ISBN 978-0-471-25031-9.
- Sepkoski, Jack (2002). “Tổng hợp các chi động vật biển hóa thạch”. Bulletins of American Paleontology. 364: 560. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2011.
- Danh sách các loài theo họ/phân họ trong danh mục cáLưu trữ 2011-05-19 tại Wayback Machine
- Thông tin về Mugilidae trên Wikispecies
- Tài liệu liên quan đến Mugilidae trên Wikimedia Commons
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
