
| Họ Rươi | |
|---|---|
Alitta succinea | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Annelida |
| Lớp (class) | Polychaeta |
| Phân lớp (subclass) | Errantia |
| Bộ (ordo) | Phyllodocida |
| Họ (familia) | Nereididae Fauchald 1977 |
| Các chi | |
Nereis | |
Gia đình Rươi (Nereididae, trước đây được biết đến với tên gọi Nereidae) là một họ thuộc bộ Phyllodocida, lớp Polychaeta, ngành Giun đốt. Họ này bao gồm khoảng 500 loài, được chia thành 42 chi, chủ yếu là giun biển và giun nước lợ. Tên gọi thông thường của các loài trong họ này là rươi. Trong dân gian, rươi còn được gọi là rồng đất. Loài rươi có giá trị kinh tế thường được khai thác ở Việt Nam là rươi biển (Tylorhynehus heterocheatus).
Đặc điểm nổi bật
Thùy trước miệng của gia đình Rươi có một cặp xúc tu được phân biệt thành hai khối, khối gần đầu lớn hơn khối xa. Các chi bên chủ yếu là chẻ đôi (chỉ có hai cặp đầu tiên không chẻ). Phần quanh miệng hợp nhất với phần đốt đầu tiên của cơ thể, thường có 2 cặp lông gai xúc tu. Đốt đầu tiên của cơ thể có 1-2 cặp lông gai xúc tu không có chất kitin dạng hình kim. Các tơ cứng phức hợp tồn tại (ít khi suy giảm). Các nhánh mặt lưng của các chi bên khác biệt, thường có các thùy bẹt hơn. Các nhánh mặt bụng hợp thành các dạng hình liềm và/hoặc dạng hình gai (ít khi thiếu các nhánh mặt bụng). Chúng có 2 râu thuộc thùy trước miệng (không có ở chi Micronereis). Hầu (họng) khi lộn ra ngoài gồm hai phần, với một cặp hàm khỏe trên phần ngoại biên và thường có các răng nón trên một hoặc nhiều khu vực của cả hai phần.
Phần lớn các chi không có mang (nếu có thì chúng thường phân nhánh và xuất hiện trên các đốt giữa-trước của cơ thể). Cơ thể ấu trùng bao gồm 4 đốt.


Phân loại học
Họ Rươi hiện được coi là một nhóm đơn ngành. Các họ hàng gần nhất của chúng trong cây phát sinh loài giun nhiều tơ là các họ Chrysopetalidae và Hesionidae (thuộc siêu họ Nereidoidea).
Họ Rươi được chia thành 42 chi, nhưng mối quan hệ giữa các chi vẫn chưa rõ ràng. Thông thường họ này được chia thành 3 phân họ: Namanereidinae, Gymnonereinae và Nereidinae.
- Họ Rươi Nereididae
- Chi Aceronereis
- Chi Alitta: gồm 3 loài A. grandis, A. succinea và A. virens
- Chi Australonereis
- Chi Branchionereis
- Chi Ceratocephale
- Chi Ceratonereis
- Chi Cheilonereis
- Chi Cirroceros
- Chi Cirronereis
- Chi Composetia
- Chi Cryptonereis
- Chi Dawbinia
- Chi Dendronereides
- Chi Dendronereis
- Chi Eunereis
- Chi Ganganereis
- Chi Gymnonereis
- Chi Hediste
- Chi Heminereis
- Chi Imajimainereis
- Chi Kainonereis
- Chi Kinberginereis
- Chi Laeonereis
- Chi Laevispinereis
- Chi Leonnates
- Chi Lepidonereis
- Chi Leptonereis
- Chi Lycastilla
- Chi Lycastoides
- Chi Lycastonereis
- Chi Lycastopsis
- Chi Meganereis
- Chi Micronereides
- Chi Micronereis
- Chi Namalycastis
- Chi Namanereis
- Chi Neanthes
- Chi Nectoneanthes
- Chi Nereis
- Chi Nicomedes
- Chi Nicon
- Chi Nossis
- Chi Olganereis
- Chi Paraleonnates
- Chi Perinereis
- Chi Periserrula
- Chi Platynereis
- Chi Podonereis
- Chi Profundilycastis
- Chi Protolycoris
- Chi Pseudonereis
- Chi Rullierinereis
- Chi Simplisetia
- Chi Sinonereis
- Chi Solomononereis
- Chi Steninonereis
- Chi Tambalagamia
- Chi Tetratrocha
- Chi Tylonereis
- Chi Tylorrhynchus
- Chi Typhlonereis
- Chi Unanereis
- Chi Websterinereis
- Chi Wuinereis
Sinh thái học
Rươi chủ yếu là các sinh vật biển, đôi khi có thể bơi ngược vào sông hay thậm chí bò lên mặt đất (như Lycastopsis catarractarum). Chúng được tìm thấy ở nhiều tầng nước, tìm kiếm thức ăn trong các đám rong, cỏ biển, ẩn mình dưới đá hay giấu mình trong cát và bùn. Rươi chủ yếu là động vật ăn tạp, nhưng nhiều loài lại là động vật ăn thịt tích cực.
Ẩm thực


Rươi xuất hiện trong ẩm thực ở Việt Nam và một số khu vực thuộc nam đảo Thái Bình Dương như Indonesia, quần đảo Fiji, và Samoa.
Tại Việt Nam, rươi phổ biến ở các vùng Kinh Môn, Tứ Kỳ (Hải Dương); Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến Thụy, An Lão (Hải Phòng). Rươi là nguyên liệu để chế biến nhiều món ăn đặc biệt thơm ngon như chả rươi, mắm rươi, rươi hấp, nem rươi, rươi kho, rươi xào củ niễng, măng tươi hay củ cải, thậm chí có nơi còn nấu canh riêu rươi.
Có ca dao về mùa rươi: Tháng chín đôi mươi, tháng mười mùng năm. Còn có câu Tháng chín ăn rươi, tháng mười ăn nhộng, Bao giờ cho đến tháng mười, bát cơm thì trắng bát rươi thì đầy. Đây là những thời điểm trong năm thường xuất hiện rươi để người dân thu hoạch sử dụng hoặc bán.
Tại Hà Nội, Việt Nam, có phố Hàng Rươi trong khu vực các phố cổ, nơi từng có hoạt động buôn bán rươi vào tháng 9 âm lịch hàng năm.
Liên kết ngoài
- Rươi Tylorhynchus sinensis tại Từ điển bách khoa Việt Nam (Tylorrhynchus chinensis)
- Tylorrhynchus chinensis Grube, 1866 tại The World Polychaeta Database
- Họ Rươi tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
- Họ Rươi 660241 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Họ Rươi tại Encyclopedia of Life
- Santos và các cộng sự, 2006
- Các họ giun nhiều tơ (Polychaeta) Lưu trữ ngày 17-02-2007 tại Wayback Machine
- Trang của Đại học Hồng Kông về họ Nereidae
- Nereididae Lưu trữ ngày 01-05-2006 tại Wayback Machine
- Rươi tháng chín
