Giá vé trung bình mỗi km của đường sắt cao tốc Việt Nam so với các quốc gia láng giềng và một số nước ở Châu Á thì như thế nào?
Giá vé đường sắt cao tốc Việt Nam khi so sánh với các nước trong khu vực châu Á thì ra sao?
Trong dự thảo tờ trình báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cho dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, để thu hút hành khách và phù hợp với khả năng chi trả, vé được chia thành 3 mức giá khác nhau tùy thuộc vào đối tượng và tiện nghi.
Mức giá hiện tại được xác định dựa trên giá vé trung bình của VietnamAirlines và Vietjet - hai hãng hàng không lớn nhất trong nước. Cụ thể, giá vé hạng nhất mỗi km dự kiến là 0,18 USD (~4.471 VND), hạng hai 0,074 USD (~1.838 VND) và hạng ba là 0,044 USD (~1.093 VND).
Theo đó, cho tuyến Hà Nội - TP HCM, giá vé hạng nhất khoảng 6,9 triệu đồng; hạng hai là 2,9 triệu đồng và hạng ba là 1,7 triệu đồng. Trung bình, giá vé đường sắt cao tốc Bắc - Nam được đánh giá là hợp lý và cạnh tranh với các phương tiện vận tải khác.
Bảng so sánh giá vé trung bình trên mỗi km của đường sắt cao tốc ở Việt Nam và một số quốc gia tại Châu Á:

Lưu ý: Giá vé cho tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam chỉ là mức đề xuất.
Bảng trên so sánh giá vé trung bình tính theo VNĐ/km của Việt Nam với một số quốc gia khác (chỉ mang tính tham khảo). Nhìn chung, mức giá vé dự kiến cho đường sắt cao tốc Việt Nam ở mức trung bình, không cao như Nhật Bản nhưng cũng không thấp như Indonesia.
So với các quốc gia có điều kiện kinh tế và quy mô thị trường tương tự như Trung Quốc và Hàn Quốc, giá vé tại Việt Nam vẫn có tính cạnh tranh và không có sự chênh lệch lớn.

Hình minh họa tuyến đường sắt cao tốc Việt Nam do AI tạo ra.
Hiện tại, dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam vẫn đang trong giai đoạn lấy ý kiến từ các bộ, ngành và chuyên gia để xem xét đầu tư. Vì vậy, việc xác định giá vé có cao hay thấp so với các nước khác vẫn chưa thể kết luận chính xác.
Cần xem xét thêm các yếu tố như khoảng cách giữa các điểm đến, chất lượng dịch vụ, tiện ích đi kèm và chính sách giá vé linh hoạt nhằm thu hút hành khách. Nghiên cứu và điều chỉnh giá vé hợp lý sẽ là yếu tố quyết định cho tính khả thi và thành công của dự án.
Giá vé đường sắt cao tốc ở các nước ASEAN ra sao?
Tốc độ đường sắt Lào 160km/h
Tuyến đường sắt cao tốc Lào – Trung Quốc có tổng chi phí 6 tỷ USD, dài hơn 1.000 km, kết nối Côn Minh, thủ phủ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc với thủ đô Vientiane của Lào. Tàu đã được đưa vào hoạt động từ tháng 10/2021. Tuyến này có chiều dài nội địa tại Lào hơn 400 km, đi qua sáu ga tại Vientiane, Vang Vieng, Luang Prabang, Muang Xai, Luang Namtha và Boten.
Để đặt vé trực tuyến, du khách cần đăng ký tài khoản bằng số điện thoại tại Lào. Nếu mua vé tại ga, cần có hộ chiếu và đặt trước thời gian tàu chạy, vé được mở bán trước 4 ngày. Giá vé là cố định và mỗi chặng có mức giá khác nhau.

Nhân viên ga chụp ảnh bên tàu cao tốc đầu tiên của Lào. Ảnh: Tân Hoa Xã
Trước đây, người dân Lào mất hơn 10 giờ đi đường bộ từ Vientiane đến Luang Prabang, nhưng hiện nay, nhờ có tàu cao tốc, thời gian đã được rút ngắn xuống còn chưa đầy 2 tiếng. Đoàn tàu có sức chứa 720 hành khách và tốc độ tối đa đạt 160km/h.
Có hai toa hạng cao nhất ở đầu tàu, cửa vào luôn được đóng trong suốt hành trình và sử dụng khóa điện tử, tách biệt với các toa hạng phổ thông phía dưới.
Giá vé cho toa hạng nhất từ Vientiane đến Boten dài 593km là 529.000 kip Lào (khoảng 800.000 đồng, tương đương 1.349VNĐ/1km), trong khi vé cho toa hạng hai là 333.000 kip Lào (khoảng 500.000 đồng, tương đương 843VNĐ/1km).
Chặng đường từ Luang Prabang đến Vang Vieng dài 190km, giá vé khoảng 160.000 đồng (khoảng 842 VNĐ/1km), trong khi chặng Vang Vieng - Vientiane dài 130km có giá 170.000 đồng/người (khoảng 1.307VNĐ/1km) và thời gian di chuyển gần một tiếng.
Tốc độ đường sắt Indonesia 350km/h
Indonesia là một trong những quốc gia tiên phong trong việc vận hành đường sắt cao tốc tại Đông Nam Á từ tháng 10/2023, với tuyến đường duy nhất mang tên Whoosh, nối liền hai thành phố lớn là Jakarta và Bandung.
Mùa hè vừa qua, đơn vị khai thác đã quyết định tăng tần suất chuyến từ 44 lên 48 chuyến mỗi ngày, tăng thêm 34 chuyến so với thời điểm mới hoạt động. Đến giữa tháng 4, tuyến đường sắt cao tốc này đã vận chuyển 2,56 triệu hành khách, thực hiện 7.050 chuyến và tổng quãng đường di chuyển lên đến 1,26 triệu km.
Tuyến đường sắt thiết kế với tốc độ lên tới 350km/h đã giúp rút ngắn thời gian di chuyển quãng đường 142km từ 2-3 giờ xuống chỉ còn 40 phút.

Người dân Indonesia phấn khởi chụp ảnh bên đoàn tàu cao tốc công nghệ Trung Quốc kết nối Jakarta và Bandung. Ảnh: THX
Theo thông tin từ website của công ty quản lý hệ thống tàu cao tốc này, giá vé hiện tại là 225.000 rupiah cho hạng phổ thông, 450.000 rupiah cho hạng thương gia và 600.000 rupiah cho hạng nhất.
Hiện tại, giá vé cho từng hạng lần lượt là 351.000 VND, 702.000 VND và 936.000 VND. Tính trung bình, giá vé mỗi km tương ứng là 0,11 USD (khoảng 1.050 VND/1km), 0,2 USD (khoảng 1.760 VND/1km) và 0,28 USD (khoảng 4.300 VND/1km).
