Trình bày khái niệm của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên. Cấu trúc của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên thường có bao nhiêu phần? Nội dung chính của từng phần là gì?
Câu 1
Câu 1 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Trình bày khái niệm của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
Phương pháp giải:
Đưa ra cách hiểu về văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên là loại văn bản thông tin nhằm giới thiệu những hiểu biết khoa học cơ bản về hiện tượng đó.
Câu 2
Câu 2 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Cấu trúc của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên thường gồm mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?
Phương pháp giải:
Dựa vào phần khái niệm để đưa ra cấu trúc của văn bản và nội dung chính của từng phần.
Lời giải chi tiết:
- Cấu trúc của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên thường gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
+ Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên.
+ Phần kết thúc (không bắt buộc): thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích.
Câu 3
Câu 3 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Nhận định nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm về cách sử dụng ngôn ngữ của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
a. Thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể.
b. Thường sử dụng động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái.
c. Thường sử dụng câu khiến để chỉ hành động hoặc yêu cầu thực hiện.
d. Thường sử dụng từ ngữ miêu tả trình tự của một hoạt động.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản thông tin để chọn đáp án đúng về nhận định không phải.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Câu 4
Câu 4 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Mô tả khái niệm và cách nhận biết cấu trúc so sánh và đối chiếu trong văn bản thông tin.
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về văn bản thông tin để mô tả khái niệm và phát hiện cấu trúc so sánh.
Lời giải chi tiết:
- Cấu trúc so sánh và đối chiếu trong văn bản thông tin là việc so sánh và đánh giá điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều sự vật dựa trên các tiêu chí cụ thể.
- Các dấu hiệu nhận biết:
+ So sánh và đối chiếu các yếu tố giữa các sự vật dựa trên các tiêu chí.
+ Tổng hợp sự tương đồng và khác biệt giữa các sự vật: Người viết sẽ liệt kê các điểm tương đồng và khác biệt của tất cả các sự vật theo từng tiêu chí.
Câu 5
Câu 5 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Công dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên có tác dụng như thế nào?
Phương pháp giải:
Đề cập đến ý kiến về tác dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ khi sử dụng trong văn bản thông tin.
Lời giải chi tiết:
* Tác dụng của việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên:
- Trực quan hóa nội dung thông tin, giúp người đọc dễ hiểu, dễ tưởng tượng hơn về nội dung của văn bản.
- Cung cấp thông tin bổ sung về đối tượng, có thể là những thông tin chưa được đề cập bằng ngôn ngữ trong văn bản.
Câu 6
Câu 6 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
a. Tạo biểu đồ cấu trúc của văn bản và tóm tắt nội dung từng phần đã xác định.
b. Phân tích (những) thông tin cơ bản của văn bản. Các chi tiết trong văn bản đã hỗ trợ việc thể hiện (những) thông tin cơ bản đó như thế nào? Hãy giải thích.
c. Cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản có phản ánh việc văn bản này là thông tin giải thích về một hiện tượng tự nhiên không? Tại sao?
d. Xác định phương pháp trình bày thông tin của đoạn văn sau và nói về hiệu quả của phương pháp đó: “Hành tinh của chúng ta di chuyển trong không gian cùng với bảy hành tinh khác ở gần ... Còn ban ngày là khi chúng ta đối diện trực tiếp với Mặt Trời và các chùm tia Mặt Trời chiếu (cực nhanh) thẳng vào chúng ta.”
đ. Văn bản đã sử dụng (những) loại phương tiện phi ngôn ngữ nào? Tác dụng biểu đạt của chúng là gì?
e. Hiểu về những thông tin trên sẽ đem lại cho bạn cảm nhận gì về thế giới tự nhiên? Từ đó, bạn nghĩ gì về quan điểm cho rằng con người có thể kiểm soát và sử dụng thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình?
Phương pháp giải:
Hãy đọc kỹ đoạn văn và trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a.

b.
|
(Những) thông tin cơ bản của văn bản |
Các chi tiết góp phần hỗ trợ thể hiện những thông tin cơ bản |
|
Cách thức Trái Đất di chuyển trong không gian và tạo ra ngày – đêm |
- Chi tiết về cách trình bày đề mục “Trái Đất di chuyển trong không gian” - Chi tiết về cách Trái Đất vừa tự xoay quanh mình vừa xoay vòng quanh Mặt Trời. - Chi tiết ánh sáng từ Mặt Trời đến Trái Đất có bước sóng khác nhau. - Chi tiết hình ảnh minh họa về thứ tự sắp xếp bước sóng của các loại ánh sáng |
|
Trái Đất được bao bọc bởi bầu khí quyển xung quanh mình. |
- Chi tiết về cách trình bày đề mục “Trái Đất được bao bọc bởi khí quyển của mình”. - Chi tiết về sự cấu tạo bầu khí quyển của Trái Đất. |
|
Cách thức diễn ra hiện tượng “phân tán ánh sáng” khi các chùm sáng từ Mặt Trời đến Trái Đất. |
- Chi tiết về cách trình bày đề mục “Khí quyển “chơi đùa” với ánh sáng”. - Chi tiết về cách thức các phân tử trong khí quyển của Trái Đất kết hợp với ánh sáng và đầy ánh sáng qua lại giữa các phân tử, tạo nên hiện tượng “phân tán ánh sáng”. - Chi tiết về các ánh sáng có bước sóng ngăn và bước sóng dài, minh họa về bước sóng của ánh sáng xanh dương. |
|
Nguyên nhân bầu trời lúc bình minh và hoàng hôn thường có màu sắc rực rỡ và đẹp mắt. |
- Chi tiết về cách trình bày đề mục “Màu sắc lúc bình minh và hoàng hôn”. - Chi tiết về quãng đường của ánh sáng từ Trái Đất đến Mặt Trời vào lúc bình minh và hoàng hôn. - Chi tiết về sự phân tán ánh sáng xanh dương và ánh sáng đỏ, cam, vàng vào lúc bình minh và hoàng hôn. |
- Cả phần hình thức (cách trình bày đề mục, sử dụng hình ảnh minh họa) và nội dung (các chi tiết được trình bày cụ thể trong từng phần của văn bản) của văn bản đều tập trung vào việc làm rõ và nổi bật các thông tin cơ bản. Ngược lại, các thông tin cơ bản cũng hỗ trợ việc lựa chọn, sử dụng các chi tiết trong văn bản.
c.
- Đặc điểm của cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản Vì sao bầu trời lúc bình minh và hoàng hôn thường có màu sắc đẹp? cho thấy đây là văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
- Lí giải:
+ Danh sách một số từ ngữ thuộc lĩnh vực khoa học thiên văn như: hành tinh, không gian, Mặt Trời, Trái Đất, khí quyển,…; và lĩnh vực quang học như: ánh sáng, bước sóng, phân tán ánh sáng,….
+ Các động từ hoặc cụm động từ mô tả hoạt động hoặc trạng thái như: xoay, lặn, mọc, khuất, quay, bao bọc, phân tán, va đập,…
d.
- Đoạn văn sử dụng cách so sánh và đối chiếu để trình bày thông tin.
- Hiệu quả của cách trình bày này: giúp người đọc dễ hình dung hơn về sự khác biệt trong cách di chuyển của Trái Đất trong không gian và vị trí của người đứng trên Trái Đất so với Mặt Trời vào thời điểm hoàng hôn và bình minh.
đ.
- Loại phương tiện phi ngôn ngữ mà văn bản sử dụng: hình ảnh.
- Tác dụng của việc sử dụng hình ảnh trong văn bản: làm cho thông tin trở nên trực quan, rõ ràng hơn, giúp người đọc hình dung nội dung văn bản một cách dễ dàng.
e.
- Hiểu biết về những thông tin đã được cung cấp mang lại cho em những kiến thức bổ ích và thú vị về thế giới tự nhiên.
- Quan niệm rằng con người có khả năng kiểm soát và tận dụng thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình là hoàn toàn đúng. Con người đã biết cách sử dụng các nguồn tài nguyên từ thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu sinh sống của mình.
