Tác phẩm nào dưới đây là tác phẩm sớm nhất của Nguyễn Du Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Du sáng tác khi ông đang ở Trung Quốc?
A. Câu hỏi củng cố 1
Trả lời Câu hỏi 1 Phần A trang 28 sách bài tập Văn 11 Khám phá chân trời sáng tạo
Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Du sáng tác sớm nhất?
a. Bắc hành tạp lục.
b. Nam trung tạp ngâm
c. Thanh Hiên thi tập
d. Văn chiêu hồn.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về tác giả Nguyễn Du
Lời giải chi tiết:
Đáp án đúng: c
A. Câu hỏi củng cố 2
Trả lời Câu hỏi 2 Phần A trang 29 sách bài tập Văn 11 Khám phá chân trời sáng tạo
Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Du sáng tác khi ông đi sứ ở Trung Quốc?
a Nam trung tạp ngâm
b. Bắc hành tạp lục
c. Văn chiêu hồn
d. Thanh Hiên thi tập
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về tác giả Nguyễn Du
Lời giải chi tiết:
Đáp án đúng: c
A. Câu hỏi củng cố 3
Trả lời Câu hỏi 3 Phần A trang 29 sách bài tập Văn 11 Khám phá chân trời sáng tạo
Tác phẩm nào dưới đây của Nguyễn Du được coi là đóng góp quan trọng, nâng cao thể loại truyện thơ Nôm và ngôn ngữ văn chương dân tộc?
a. Văn chiêu hồn
b. Bắc hành tạp lục
a. Thanh Hiên thi tập
d. Đoạn trường tân thanh
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về tác giả Nguyễn Du
Lời giải chi tiết:
Đáp án đúng: d
A. Câu hỏi củng cố 4
Trả lời Câu hỏi 4 Phần A trang 29 Sách Bài Tập Văn 11 - Khám Phá Chân Trời Sáng Tạo
Tìm từ ngữ thích hợp điền vào các chỗ trống để hoàn tất đoạn văn sau:
Nhân vật trong tác phẩm….. thường được mô tả không chỉ qua các chi tiết về hình dáng, hành động, mà còn qua cách giao tiếp và tâm trạng nội tâm của họ, đó là thông qua…… tâm trạng..... thể hiện qua suy nghĩ tâm trí (không bày tỏ ra bên ngoài), nhằm tái hiện hành vi suy nghĩ cảm xúc bên trong của nhân vật.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về nhân vật trong tác phẩm truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trong tác phẩm truyện thường được mô tả không chỉ qua các chi tiết về hình dáng, hành động, mà còn qua cách giao tiếp và tâm trạng nội tâm của họ, đó là thông qua đối thoại - độc thoại nội tâm.
Độc thoại nội tâm là những lời nói thầm trong tâm trí (không phát ra thành tiếng), nhằm tái hiện hành vi suy nghĩ cảm xúc bên trong của nhân vật.
A. Câu hỏi củng cố 5
Trả lời Câu hỏi 5 Phần A trang 29 Sách Bài Tập Văn 11 - Khám Phá Chân Trời Sáng Tạo
Cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa Thúy Kiều và Thuý Vân được kể từ góc độ nào? Các dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra điều này?
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về văn bản Trao Duyên
Nhớ lại kiến thức về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa Thúy Kiều và Thuý Vân được kể từ góc độ thứ ba.
Điều này được thể hiện qua cách người kể chuyện gọi hai nhân vật Thúy Kiều và Thuý Vân bằng cách sử dụng ngôi thứ ba.
Thế này:
Cách các nhân vật gọi nhau trong lời thoại (chị-em).
A. Câu hỏi củng cố 6
Trả lời Câu hỏi 6 Phần A trang 29 Sách Bài Tập Văn 11 - Khám Phá Chân Trời Sáng Tạo
Điểm khác biệt trong tâm trạng của Thúy Kiều trước, trong và sau khi trao kỷ vật cho Thuý Vân.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về văn bản Trao Duyên
Lời giải chi tiết:
Thay đổi trong tâm trạng của Thúy Kiều trước, trong và sau khi trao kỷ vật cho Thuý Vân:
- Trước khi trao kỷ vật: bối rối, lo lắng, không yên. Sau khi Thuý Vân chăm sóc ân cần, Thúy Kiều hiểu rõ khó khăn của việc trao duyên.
- Khi trao kỷ vật:
+ Ban đầu thể hiện sự trân trọng khi nói và trao từng kỷ vật “chiếc vành”, “tờ mây”, “phím đàn”, “hương nguyền”,...
+ Tâm trạng nhớ thương, tiếc nuối được thể hiện qua những từ ngữ, cách nói của Kiều: “của chung”, “ngày xưa”, nàng tưởng tượng khi trở về sau này như một hồn ma trong gió, mong mỏi một lòng trắc ẩn, một ân huệ khiêm nhường nhất.
- Sau khi trao kỷ vật:
+ Kiều yêu quý bản thân mình. Kiều càng yêu mến, trân trọng Kim Trọng, Kiều càng đau lòng, thương xót…
+ Kiều chìm vào tình trạng đau buồn tột độ, lo lắng. lời nói của Kiều trở nên than thở và sau đó cô ngất đi. → Kiều dành hết sự sáng suốt, sự tỉnh táo cuối cùng để trao kỷ vật cho Thuý Vân và thuyết phục Thuý Vân thay mình lấy Kim Trọng.
A. Câu hỏi củng cố 7
Trả lời Câu hỏi 7 Phần A trang 29 Sách Bài Tập Văn 11 - Khám Phá Chân Trời Sáng Tạo
Chủ đề chính của văn bản Trao Duyên và vai trò của phần văn bản này trong việc thể hiện chủ đề của Truyện Kiều là gì?
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản
Rút ra nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Chủ đề chính của văn bản Trao Duyên: Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều khi thuyết phục em gái thay mình lấy Kim Trọng.
Vai trò của phần văn bản Trao Duyên trong việc thể hiện chủ đề của Truyện Kiều: Đây là tiếng than thân đầu tiên mở đầu nỗi đau trong cuộc đời của Kiều - Một cô gái “hồng nhan bạc phận”. Sau đó, nỗi đau này càng trở nên sâu sắc hơn, nặng nề hơn, bất hạnh hơn với Kiều trong 15 năm bị phủ nhận.
→ Góp phần thể hiện chủ đề chung của tác phẩm: Tiếng kêu đau thương trong cuộc đời đầy khổ đau, bất hạnh của nàng Kiều.
B. Bài đọc và bài tập (Văn bản 1) Trong quá trình đọc
Trả lời Câu hỏi Trong quá trình đọc Phần B trang 30 SBT Văn 11 Khám phá chân trời sáng tạo
Đọc văn bản Thúy Kiều bị Hồ Tôn Hiến lừa gạt ( SBT Ngữ Văn 11, tập 2, Khám phá chân trời sáng tạo) và hoàn thành các yêu cầu dưới đây:
1. Xác định lời của người kể chuyện và lời của Từ Hải trong đoạn thơ từ dòng 2461 đến dòng 2472 và cho biết những dấu hiệu nào giúp bạn xác định như vậy?
2.Đoạn thơ từ dòng 2515 đến hết văn bản kể về những sự việc gì? Các sự việc đó giúp bạn nhận biết điều gì về mối quan hệ giữa Thúy Kiều và Từ Hải?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản và yêu cầu
Lời giải chi tiết:
1.
Lời của người kể chuyện: 2461 đến 2464
Lời của Từ Hải:Từ dòng 2465 đến 2472
Dấu hiệu giúp ta nhận biết chính là dấu câu:
Dấu “!” Trong câu “Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung hoành” là để bày tỏ sự cảm thán của người kể chuyện đối với khí chất của Từ Hải.
Những cặp câu lục bát ở dưới đều kết thúc bằng dấu “?” Thể hiện những sự băn khoăn, ngầm khẳng định của Từ Hải → là lời của Từ Hải.
2.
Đoạn thơ kể về sự việc Từ Hải ra đầu hàng bị Hồ Tôn Hiến lừa gạt, chàng không khuất phục đã liều mạng chống trả và chết đứng “giữa vòng”. Thúy Kiều biết mình đã mắc mưu Hồ Tôn Hiến nên đã than khóc tạ lỗi với Từ Hải. Sau đó, chính những giọt nước mắt hối lỗi đó đã khiến thân xá Từ Hải ngã xuống.
→ Mối quan hệ giữa Thúy Kiều và Từ Hải không chỉ đơn giản là vợ chồng, là hai người yêu nhau mà còn là một đôi bạn tri âm, tri kỷ.
B. Bài đọc và bài tập (Văn bản 1) 1
Trả lời Câu hỏi 1 Sau khi đọc Phần B trang 32 SBT Văn 11 Khám phá chân trời sáng tạo
Tóm tắt các sự kiện được kể trong văn bản trên.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản và phân chia bố cục
Lời giải chi tiết:
Từ 2451 đến 2459: Hồ Tôn Hiến dụ dỗ Từ Hải bằng cách đem lễ vật đến làm xiêu lòng Thúy Kiều.
Từ 2461 đến 2472: Biết tin Hồ Tôn Hiến dụ dỗ, Từ Hải băn khoăn, cân nhắc về việc nên hay không nên hàng.
Từ 2475 đến 2498, Thúy Kiều suy tính, cân nhắc giữa cái lợi của việc quy hàng, dùng lời lẽ khuyên Từ Hải ra hàng Hồ Tôn Hiến, chấp nhận làm một chức quan của triều đình.
Từ 2499 đến 2509: Nghe lời khuyên của Thúy Kiều,Từ Hải chấp nhận giải binh, kéo cờ hàng Hồ Tôn Hiến, không hề phòng bị.
Từ 2510 đến 2522: Hồ Tôn Hiến bất ngờ tấn công, đánh úp Từ Hải; Từ Hải đơn độc liều mình kháng cự nhưng thất bại, cơ nghiệp tan hoang. Từ Hải chết đứng, “chôn chân giữa trời”, không ai lay chuyển được thân xác của chàng.
Từ 2523 đến 2536: Biết mình mắc mưu Hồ Tôn Hiến thì đã quá muộn, Thúy Kiều than khóc tạ lỗi với Từ Hải. Điều kì lạ là chính nước mắt đau thương, hối lỗi của Thúy Kiều đã khiến thân xác của Từ Hải ngã xuống.
B. Bài đọc và bài tập (Văn bản 1) 2
Trả lời Câu hỏi 2 Sau khi đọc Phần B trang 32 SBT Văn 11 Khám phá chân trời sáng tạo
Phân tích tính cách của nhân vật Hồ Tôn Hiến được thể hiện trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản
Chú ý các câu thơ nhắc đến nhân vật Hồ Tôn Hiến
Lời giải chi tiết:
Hồ Tôn Hiến là một kẻ có chức quan to đứng đầu một tỉnh thời phong kiến, có tài cai trị, được vua tin tưởng của ra trận. Hắn có tính cách trái ngược với Từ Hải.
- Là kẻ có tài, “biết mình biết ta”, cẩn thận: Nghiên cứu kỹ đối phương, không đánh giá thấp Từ Hải, lại biết Thúy Kiều là vợ, là người sát cánh bên Từ Hải nên không động binh mà thực hiện mưu kế.
- Gian manh, xảo trá, tâm địa đen tối: giả chiêu hàng (dùng vàng, bạc, thể nữ,...) không thuyết phục được Từ Hải nên đã quay sang thuyết phục Thúy Kiều.
- Kẻ lật lọng, tráo trở, hèn mạt: không tuân thủ giao hẹn, đánh úp triệt hạ Từ Hải, tàn phá cơ nghiệp của Từ Hải một cách đê hèn.
B. Bài đọc và bài tập (Văn bản 1) 3
Trả lời Câu hỏi 3 Sau khi đọc Phần B trang 32 SBT Văn 11 Khám phá chân trời sáng tạo
Theo bạn:
a. Thái độ, tâm trạng của Từ Hải trước lời dụ dỗ của Hồ Tôn Hiến và hành động chống trả của chàng khi biết mình đã mắc lừa có điểm gì tương đồng. Điểm tương đồng ấy có tác dụng thế nào trong việc thể hiện tính cách của Từ Hải.
b. Chi tiết cái chết của Tử Hải có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện tình cách của nhân vật này?
Phương pháp giải:
a. Chú ý các câu thơ thể hiện thái độ, tâm trạng của Từ Hải trước lời dụ dỗ của Hồ Tôn Hiến
b. Phân tích cái chết của nhân vật Từ Hải
Lời giải chi tiết:
Cái chết của Từ Hải khác thường, lẫm liệt, mang nhiều ý nghĩa.
- Thể hiện tinh thần bất khuất của người anh hùng.
- Thể hiện sự uất ức cao độ trước sự tráo trở của Hồ Tôn Hiến.
- Thể hiện thái độ không phục trước sự sai lầm không đáng mắc phải của Từ Hải.
B. Câu hỏi thực hành đọc hiểu (Văn bản 1) 4
Trả lời Câu hỏi 4 Sau khi đọc Phần B trang 32 SBT Văn 11 Chân trời sáng tạo
Phân tích bi kịch của nhân vật Thuý Kiều được thể hiện trong văn bản. Theo bạn bị kịch ấy xuất phát từ nguyên nhân nào; có gì giống và khác với bi kịch mà nàng phải gánh chịu trong các văn bản Trao duyên, Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư - Thúc Sinh.
Phương pháp giải:
- Chú ý những chi tiết thể hiện bi kịch của nhân vật Thúy Kiều,lý giair nguyên nhân
- Đọc lại các văn bản Trao duyên, Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư - Thúc Sinh và đưa ra so sánh
Lời giải chi tiết:
- Bi kịch của Thúy Kiều qua văn bản là bi kịch của sự nhẹ dạ cả tin, bi kịch của người xiêu đổ vì đồng tiền, vì vinh hoa, phú quý. Đó cũng là bi kịch của kẻ mắc sai lầm không bao giờ có thể sửa chữa được.
- Bi kịch:
+ Thúy Kiều bị Hồ Tôn Hiến lừa gạt.(do nhẹ dạ cả tin)
+ Hạnh phúc tan vỡ, Từ Hải chết đứng → Thúy Kiều khóc ai oán.
→ Nhận ra sai lầm nhưng không thể sửa chữa → Tưởng như hạnh phúc đã cận kề nhưng Thúy Kiều vẫn rơi vào bi kịch đau đớn, Kiều lại rơi vào vòng xoáy lưu lạc một lần nữa.
- Nguyên nhân dẫn đến bi kịch:
- Kiều nhẹ dạ cả tin. (Nàng thời thật dạ tin người/ Lễ nhiều nói ngọt nghe lời dễ xiêu) → Kiều là người có tầm suy nghĩ ngắn, dễ tin người, đặc biệt là lại dễ xiêu lòng trước vinh hoa, phú quý. (hai tên thể nữ ngọc vàng nghìn cân).
- Cũng không hẳn xuất phát từ bản chất tính cách nhân vật Thúy Kiều như vậy. Mà do, cô trải qua bao nhiêu cay đắng, tủi hờn, lưu lạc trái ngang nên cũng chỉ mong được yên bình, dựa vào triều đình để yên bề mọi sự → Mong muốn tầm thường → Tuy nhiên, nó lại vô tình dẫn đến bi kịch cho cả 2 con người Từ Hải và Thúy Kiều.
- So sánh với Trao duyên và Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư-Thúc Sinh.
*Khác nhau:
|
|
Thúy Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến |
Trao duyên |
Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư - Thúc Sinh |
|
Bi kịch của Thúy Kiều |
Kiều vì nhẹ dạ cả tin đã khiến cho Từ Hải “chết đứng”, hạnh phúc vỡ tan, Kiều lại rơi vào bi kịch lưu lạc 1 lần nữa. |
Bi kịch tình yêu: Kiều bị rơi vào hoàn cảnh éo le, phải trao duyên cho người em gái của mình (thuyết phục Thúy Vân lấy Kim Trọng).
|
Bi kịch bị Hoạn Thư đánh ghen, hạ nhục sau khi biết Thúc Sinh có lòng với Thúy Kiều. |
|
Nguyên nhân |
Kiều dễ tin người, lại lu mờ vì vinh hoa phú quý mà sự lu mờ này xuất phát từ mong muốn cuộc sống được yên ổn. |
Tai họa đổ ập xuống gia đình Kiều, Thúy Kiều hi sinh bản thân, bán mình lấy tiền cứu cha và em. |
Do Hoạn Thư yêu Thúc Sinh nhưng phần nhiều là Do phụ nữ phong kiến bị mắc kẹt trong những hủ tục lạc hậu, xấu xa.
|
|
Kết quả |
Kiều bị lừa, bị lôi ra than khóc trước thi thể Từ Hải, vừa đau đớn, uất hận, vừa hối lỗi, tự trách. |
Kiều trao lại kỷ vật cho Vân trong đau đớn, ý thức được bi kịch tình yêu và thân phận bất hạnh của nàng. |
Kiều bị ép phục vụ rượu cho 2 vợ chồng Hoạn Thư nhưng không thể chống cự. |
*Giống nhau:
Đều kể về thân phận bạc bẽo, những đau khổ tột cùng của nàng Kiều “tài sắc vẹn toàn” nhưng lại bị xã hội làm tổn thương, bị đẩy đến giới hạn và bị mắc kẹt, phải chấp nhận cuộc sống cô độc, mơ hồ, bất an đầy bất hạnh.
Đều thể hiện tính cách, nỗi lòng và nỗi khổ của Thúy Kiều.
Đều phản ánh hiện thực xã hội phong kiến đầy những bất công, vô nhân đạo.
B. Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Văn bản 2) 1
Câu hỏi 1: Thể loại văn bản trên thuộc về thể thơ nào? Mô tả đặc điểm cơ bản của thể thơ đó.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ nội dung
Khái quát kiến thức về thể loại thơ Song thất lục bát
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ: Song thất lục bát
- Đặc điểm của thể thơ Song thất lục bát:
- Về số dòng, số chữ trong một khổ thơ: Mỗi bài thơ có nhiều khổ, mỗi khổ có bốn dòng, trong đó có hai dòng 7 chữ (song thất), một dòng 6 chữ, một dòng 8 chữ (lục bát).
- Về vần: Chữ cuối của dòng 7 chữ trên phải vần với chữ thứ năm của dòng 7 chữ dưới; chữ cuối của dòng 7 chữ dưới vần với chữ thứ sáu của dòng 6 chữ; chữ cuối của dòng 6 chữ vần với chữ thứ sáu của dòng 8 chữ;...
- Về nhịp: Nhịp của hai dòng thơ 7 chữ: 3/4; nhịp của hai dòng 6 chữ, 8 chữ thông thường là nhịp chẵn: 2/2/2 (ở câu thứ sáu); 2/2/2/2 hoặc 4/4, 2/4/2.... (ở câu thứ tám).
B. Câu hỏi thực hành đọc hiểu (Văn bản 2) 2
Trả lời Câu hỏi 2 Sau khi đọc Phần B trang 36 SBT Văn 11 Chân trời sáng tạo
Kẻ bảng sau vào vở, liệt kê các dòng thơ thiên về tự sự/ miêu tả và những dòng thơ thiên về biểu cảm khi tác giả đề cập đến mỗi loại cô hồn trong đoạn từ dòng 97 đến dòng 128.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liệt kê
Lời giải chi tiết:
|
|
Dòng thơ thiên về tự sự/ miêu tả |
Dòng thơ thiên về biểu cảm |
|
Kẻ đi về buôn bán |
Đòn gánh tre chín dạn hai vai |
Hồn đường phách sá lạc loài nơi nao? |
|
Kẻ nhỡ nhàng một kiếp |
Sống đã chịu một đời phiền não/ Thác lại nhờ hớp cháo lá đa |
Đau đớn thay phận đàn bà,/ Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu… |
|
Kẻ nằm cầu gối đất |
Cũng có kẻ nằm cầu gối đất,/ Dõi tháng ngày hành khất ngược xuôi |
Thương thay cũng một kiếp người,/ Sống nhờ hàng xứ, chết vùi đường quan! |
|
Kẻ mắc oan tù rạc |
Cũng có kẻ mắc oan tù rạc/ Gửi mình vào chiếu rách một manh./ Nắm xương chôn rấp góc thành |
Kiếp nào cởi được oan tình ấy đi? |
|
Kẻ tiểu nhi tấm bé |
Kìa những kẻ tiểu nhi tấm bé,/ Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha. |
Lấy ai bồng bế vào ra,/ U ơ tiếng khó thiết tha nỗi lòng. |
B. Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Văn bản 2) 3
Câu hỏi 3: Trí tưởng tượng của tác giả đóng vai trò như thế nào trong tác phẩm? Đánh giá tình cảm, cảm xúc, trí tưởng tượng của tác giả khi mô tả thế giới của những cô hồn và tình cảnh đáng thương của họ.
Phương pháp giải:
Trình bày quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết:
Văn tế thập loại chúng sinh của Nguyễn Du được viết sau một mùa dịch khủng khiếp, làm hàng triệu người thiệt mạng, tình cảnh này đã ảnh hưởng sâu đậm đến tâm trí, suy tư của Nguyễn Du.
Theo quan điểm của tôi, trí tưởng tượng của Nguyễn Du đã tạo ra những chiều sâu để tăng tính hấp dẫn, sức mạnh thú vị cho tác phẩm. Trí tưởng tượng không chỉ là một quá trình tâm lý để xây dựng hình ảnh mới từ vật liệu có sẵn, mà còn làm cho độc giả dễ dàng chấp nhận bằng tính thuyết phục của nó.
- Tình cảm: Do hoàn cảnh sáng tạo đầy bi kịch như vậy, nên tình cảm đóng vai trò then chốt trong việc kích thích cảm xúc, trí tưởng tượng của Nguyễn Du để hoàn thành bài thơ.
- Cảm xúc: Đau thương, xót xa vì số phận bi thảm của những linh hồn đó.
- Trí tưởng tượng: Phong phú, bay bổng, thực sự sống động, như thể Nguyễn Du đang chứng kiến, trải nghiệm ngay trước mắt.
B. Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Văn bản 2) 4
Câu hỏi 4: Đánh giá vai trò của một số yếu tố hình thức như vần, nhịp, từ ngữ hình ảnh, các biện pháp tu từ... trong việc thể hiện cảm hứng chính của tác phẩm.
Phương pháp giải:
Phân tích các yếu tố hình thức (vần, nhịp, từ ngữ hình ảnh, các biện pháp tu từ...)
Đánh giá tác dụng của các yếu tố đó
Lời giải chi tiết:
Văn tế thập loại chúng sinh, hay còn gọi là Văn chiêu hồn, đã giúp hậu thế hiểu sâu hơn về sự vĩ đại của tư tưởng của Nguyễn Du. Tác phẩm mang dấu ấn của Phật giáo, điểm xuyết trong những ngôi chùa cổ; hòa quyện cùng tiếng chày, tiếng kinh. Nghe càng sâu, chiêm nghiệm càng nhiều, ta càng thấu hiểu âm thanh, màu sắc của cuộc sống.
Với 184 câu thơ song thất lục bát, tác phẩm khởi đầu từ thế giới thường, trong bối cảnh mùa thu đầy mưa phùn để nhìn về cõi yên bình. Trước đau thương vô số, nhà thơ kêu gọi những linh hồn khổ cực hãy về dự đàn giải thoát. Cảm xúc trở nên sâu sắc hơn, Tố Như khóc thương cho hàng chục dạng người bất hạnh “hồn lẻn trống vắng quê nhà”. Cuối cùng, tác phẩm khép lại bằng lời khuyên cho các linh hồn là hãy thờ Phật để giải oan cứu khổ.
B. Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Văn bản 2) 5
Câu hỏi 5: Sự hiểu biết về Nguyễn Du và tác phẩm của ông đã ảnh hưởng như thế nào đến quá trình đọc hiểu Văn tế thập loại chúng sinh của bạn?
Phương pháp giải:
Trình bày quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết:
Không khác gì với các tác phẩm khác, khi đọc Văn tế thập loại chúng sinh, ta có thể thấy rõ bản tính, tư duy, cá nhân và nghệ thuật của Nguyễn Du. Từ đó, ta có thể hiểu sâu hơn về những cảm xúc, bài học và thông điệp mà ông muốn truyền đạt trong tác phẩm này.
- Về cuộc đời:
+Trong giai đoạn trẻ, ông sống trong gia đình giàu có nhưng mất cha khi 9 tuổi, mất mẹ khi 12 tuổi, phải tự mình đối mặt với khó khăn của cuộc sống.
+Nguyễn Du là người ít nói, sâu lắng, mang trong mình trái tim nhân ái, lòng yêu thương đầy đặn, “hai chữ tài năng không bằng chữ tâm”.
+Ông sống vào cuối thời Lê và đầu thời Nguyễn, một giai đoạn mà xã hội Việt Nam đang trải qua thời kỳ suy tàn, với lớp thống trị đang phá sản, cuộc sống của nhân dân đen tối, và nông dân đang nổi dậy. Những điều này đã ảnh hưởng sâu sắc đến cách ông viết và nhìn nhận thế giới xung quanh. Ông lựa chọn nêu bật những cá nhân tài năng nhưng đau khổ, từ đó phê phán xã hội phong kiến hiện thời.
+Ông từng trải qua nhiều khó khăn, phải chịu đựng nhiều biến cố trước khi trở thành quan trong triều Nguyễn và được gửi đi sứ sang Trung Quốc hai lần.
→ Những trải nghiệm đầy sóng gió và khó khăn ấy đã giúp ông hiểu biết về cuộc sống của người dân bình thường. Ông đầy thương cảm và thông cảm với số phận bi đắng của họ. Mặc dù Văn tế thập loại chúng sinh là một bài thơ tôn vinh các cô hồn, nhưng nó cũng thể hiện tình cảm nhân đạo, lòng từ bi mà Nguyễn Du dành cho họ.
- Đóng góp văn hóa:
+Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho dân tộc.
+Cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm của ông đều phản ánh tư duy, cảm xúc và nhân cách của ông. Và Văn tế thập loại chúng sinh cũng không phải ngoại lệ.
- Tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du: Ông cao cao tại thượng nhân văn con người, thể hiện sự cảm thông sâu sắc với cuộc sống của con người, đặc biệt là những người gặp phải nghịch cảnh, ... Điều này là kết quả của quá trình quan sát, suy ngẫm về cuộc sống, về con người của ông.
- Kêu gọi, chỉ trích những thế lực tăm tối chà đạp con người.
