Nét đặc điểm đáng chú ý của nhân vật Vua Quang Trung được mô tả trong đoạn văn trích từ Hoàng Lê nhất thống chí (Ngữ văn 8, tập hai) là gì? Hãy phân tích một số chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật điều đó.
Câu 1
Câu 1 (trang 48, Sách bài tập Ngữ Văn 8, tập hai):
Nét đặc điểm nổi bật của nhân vật Vua Quang Trung được mô tả trong đoạn văn trích từ Hoàng Lê nhất thống chí (Ngữ văn 8, tập hai) là gì? Hãy phân tích một số chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật điều đó.
Phương pháp giải:
Có thể lựa chọn và phân tích một số đặc điểm nổi bật về tính cách của nhân vật Vua Quang Trung được thể hiện trong văn bản trích Hoàng Lê nhất thống chí (Ngữ văn 8, tập hai)
Lời giải chi tiết:
- Vua Quang Trung: một tướng quân lỗi lạc, sáng tạo (phân tích một số chi tiết về tính cách sáng tạo, mưu lược: ví dụ về các kế sách đầy mưu lược).
- Vua Quang Trung: chỉ huy quân sự tự tin, quyết đoán (phân tích một số chi tiết về tính cách tự tin, quyết đoán: ví dụ về kế sách hành quân tiến đánh thần tốc, việc mở tiệc khao quân, lời hẹn ăn Tết ở Thăng Long,…).
- Vua Quang Trung: nhân vật vương giả/anh hùng 'trăm trận trăm thắng', quyết đoán (phân tích một số chi tiết về tính cách anh hùng 'trăm trận trăm thắng': ví dụ về sự tương quan quân lực, sự thảm bại của đội quân nhà Thanh, các trận thắng liên tiếp làm danh tiếng vang dội,…)
Câu 2
Câu 2 (trang 48, Sách bài tập Ngữ Văn 8, tập hai):
So sánh thái độ, tình cảm của tác giả khi viết về Vua Quang Trung – vị anh hùng của dân tộc Tây Sơn và về các anh em Trịnh Tông – đội trưởng kiêu hùng, Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị, đội quân đánh vào nhà Thanh trong đoạn văn trích Hoàng Lê nhất thống chí (Ngữ văn 8, tập hai). Theo em, cách thể hiện thái độ như vậy có phù hợp với thể loại truyện lịch sử hay không? Tại sao?
Phương pháp giải:
Cần đáp ứng hai yêu cầu của câu hỏi: nhận biết, phân tích được thái độ, tình cảm của tác giả; đánh giá, lí giải bằng hiểu biết về thể loại truyện lịch sử.
Lời giải chi tiết:
- Yêu cầu 1: nhận biết về nhân vật, dòng nhân vật (yếu tố nhân vật và tính chất biến tấu của truyện lịch sử); nhận biết, phân tích được thái độ, tình cảm của tác giả:
+ Với anh em Trịnh Tông – nhóm kiêu binh: thái độ chỉ trích được thể hiện qua cách diễn đạt, mô tả hình ảnh kiêu binh phò Trịnh Tông lên ngôi như một vở kịch hài kịch tính, chưa từng thấy trong các lễ đăng quang hoàng đế,…
+ Với vua tôi Lê Chiều Thống, Tôn Sĩ Nghị và đội quân xâm lược nhà Thanh: thái độ chỉ trích, trào phúng được thể hiện qua cách diễn đạt, mô tả các cảnh thua trận, đặc biệt là cảnh trốn chạy nhục nhã của chúng.
- Khái niệm cốt truyện đơn tuyến: hệ thống sự kiện được tác giả kể lại gọn gàng và thường là đơn giản về số lượng, tập trung thể hiện quá trình phát triển tính cách của một vài nhân vật chính, có khi chỉ là một giai đoạn trong cuộc đời nhân vật chính. Cốt truyện đơn tuyến thường có dung lượng nhỏ hoặc vừa, cốt truyện đơn tuyến thường tồn tại trong các truyện ngắn hoặc phần lớn các kịch bản văn học. Ví dụ, cốt truyện của Chí Phèo, Một bữa no, Rừng xà nu,…
- Khái niệm cốt truyện đa tuyến: là cốt truyện trình bày một hệ thống sự kiện phức tạp, nhằm tái hiện nhiều bình diện của đời sống ở một thời kì lịch sử, tái hiện những con đường diễn biến phức tạp của nhiều nhân vật, do đó có một dung lượng lớn. Hệ thống sự kiện trong cốt truyện đa tuyến được chia thành nhiều vùng, nhiều tuyến gắn liền với số phận các nhân vật chính của tác phẩm. Ví dụ, cốt truyện của các tiểu thuyết Chiến tranh và hòa bình, Anna Karenina của L.Tonxtoi.
- Tóm tắt cốt truyện đơn tuyến của truyện ngắn Chí Phèo: Chí Phèo là đứa trẻ bị bỏ rơi, được người dân làng Vũ Đại cưu mang, đến năm 18 tuổi, hắn đi làm thuê cho nhà bá Kiến. Vì vợ bá Kiến thường gọi Chí Phèo vào xoa bóp, bá Kiến ghen, đổ tội rồi bắt Chí Phèo đi tù. Bi kịch của Chí Phèo bắt đầu từ đây. Hắn ra tù, trở về làng với một con người hoàn toàn khác và trở thành con quỷ của làng Vũ Đại. Hắn đến nhà bá Kiến ăn vạ với kẻ đã cho hắn vào tù. Bá Kiến xoa dịu hắn và biến hắn trở thành tay sai cho mình. Chí Phèo gặp gỡ và yêu thị Nở, con đường hoàn lương của hắn mở ra. Nhưng rồi vì bà cô can ngăn, thị Nở đòi chia tay hắn, đồng nghĩa với việc dập tắt hy vọng trong Chí Phèo. Chẳng còn ai trên đời này quan tâm đến mình, hắn muốn đến tìm kẻ đầu sỏ của mọi chuyện là bá Kiến. Hắn giết bá Kiến và cũng tự kết liễu đời mình. Thị Nở thấy vậy liền nghĩ về cái lò gạch – nơi Chí Phèo được người ta tìm thấy mang về nuôi.
-So sánh cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến:
|
Các yếu tố |
Cốt truyện đơn tuyến |
Cốt truyện đa tuyến |
|
Sự kiện |
Ngắn gọn, đơn giản tập trung vào nhân vật chính |
Phức tạp, tái hiện nhiều bình diện trong cuộc sống ở một thời kỳ lịch sử |
|
Dung lượng |
Nhỏ và vừa |
Lớn |
|
Cách thức |
Tồn tại trong các truyện ngắn, truyện vừa hoặc phần lớn các kịch bản văn học |
Tồn tại trong các tiểu thuyết lớn, truyện dài |
- So sánh với cốt truyện: Xe đêm
+ Cả hai đều có cốt truyện phức tạp, nhiều tuyến.
+ Cả hai đều xen kẽ các câu chuyện, nhân vật khi họ đang trò chuyện hoặc kể về các sự kiện khác nhau.
Câu 4
Câu 4 (trang 48, SBT Ngữ Văn 8, tập hai):
Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tóm tắt những sự kiện chính trong văn bản này. Trận đánh với quân Nguyên được kể từ góc độ của bao nhiêu nhân vật? Đó là những nhân vật nào?
b. Xác định chủ đề chính của văn bản và giải thích tác dụng của việc kể từ góc độ của các nhân vật như vậy trong việc phản ánh chủ đề.
c. Liệt kê một số đặc điểm quan trọng của nhân vật Hoài Văn Hầu được mô tả trong văn bản.
d. Hoàn thành nội dung của bảng dưới đây (viết vào vở):
|
Lời văn |
Ví dụ |
|
Lời của người kể chuyện |
|
|
Lời của nhân vật |
|
Từ bảng trên, chỉ ra tác dụng của việc kết hợp giữa lời kể của người kể chuyện và lời của nhân vật trong văn bản.
e. Đưa ra một số ví dụ về cách người kể chuyện kể và mô tả trong văn bản. Phân tích tác dụng của việc kết hợp giữa lời kể và lời miêu tả trong văn bản.
f. Đánh giá về phong cách viết truyện lịch sử của tác giả (chú ý đến cách sử dụng góc nhìn; cách mô tả nhân vật, tái hiện bối cảnh lịch sử; cách sử dụng lời của người kể chuyện, lời của nhân vật;…)
Phương pháp giải:
Xác định các từ khóa trong câu hỏi và kết hợp với việc phân tích chi tiết trong văn bản để hoàn thiện các yêu cầu được đề bài đưa ra.
Lời giải chi tiết:
a. Các sự kiện trong văn bản có thể được tóm tắt theo các phần được đánh số thứ tự như sau:
- Đoàn chiến thuyền của quân Nguyên do Toa Đô lãnh đạo tiến vào nước ta theo con đường sông.
- Chiến thuyền của đội quân trẻ trung do Trần Quốc Toản dẫn đầu sẵn sàng đối mặt với kẻ thù.
- Sự ủng hộ từ tướng Trần Trung và hải quân nhà Tống.
- Sự xuất hiện đột ngột của quân lính mạnh nhất nhà Trần dưới sự chỉ huy của Nguyễn Khoái.
- Trần Quốc Toản truy đuổi Toa Đô và lòng thương nhớ, tự hào của người mẹ được mô tả.
Cuộc chiến được kể theo bốn góc nhìn chính: Toa Đô, Quốc Toản, Trần Trung và các binh lính khác, dân chúng tham gia kháng chiến và hình ảnh người mẹ.
b. Chủ đề chính của văn bản là: chiến công của Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản và quân đội nhà Trần trong trận thủy chiến chống lại quân Nguyên do Toa Đô lãnh đạo tại cửa Hàm Tử.
Cách kể chuyện theo góc độ của các nhân vật như vậy giúp phản ánh chủ đề của văn bản như thế nào:
- Tái hiện lại các sự kiện lịch sử theo cách diễn ra ban đầu.
- Đậm nét những tình huống gay cấn, bất ngờ để thể hiện sự khốc liệt của trận đánh.
- Nêu bật lòng dũng cảm và mưu lược chiến thuật của quân - dân nhà Trần.
- Đặc sắc hào khí và thành tựu của Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản được đề cao.
c. Đặc điểm của nhân vật Hoài Văn Hầu được thể hiện trong văn bản:
- Trẻ tuổi nhưng gan dạ, dũng mãnh và tự tin.
- Mạnh mẽ lòng yêu nước, hận thù quân xâm lược, mong muốn ghi danh chiến công “trừng phạt kẻ thù, báo đáp lòng trung thành”.
d.
|
Lời văn |
Ví dụ |
|
Lời của người kể chuyện |
- Trong khoang các chiến thuyền của giặc, cảnh tượng thật là bi đát. Ở đây nóng như luộc, hơi người nồng nặc. [...]. Người nằm la liệt, chồng chất lên nhau, kẻ ốm lẫn với người hấp hối, người bị thương gục lên xác chết, bọn đang lên cơn sốt rét rên khi khử nằm bên những người thổ tả đang là đi sau một cơn nôn tháo. Trên mũi thuyền vọng xuống những tiếng kêu thê thảm. Lũ người ốm ngất đi trong hoảng sợ. [...] Quân giặc chạy cả xuống khoang thuyền ẩn nấp, mặt cắt không còn hột máu, lưỡi cứng lại không nói lên lời. Chúng ôm mặt khóc rưng rức. → Tác dụng: Giới thiệu nhân vật, miêu tả kể chuyện; dẫn dắt câu chuyện. |
|
Lời của nhân vật |
- Toa Đô! Bây giờ thì tao hóa kiếp cho mày; Quân nhà Trần, ta còn chưa làm gì nổi, lại thêm quân Tống sang giúp, ta có đánh cũng chỉ mua lấy cái nhục mà thôi! → Tác dụng: thể hiện hành động, tính cách, thái độ, tình cảm của nhân vật; bổ trợ cho lời của người kể chuyện. |
→ Lời của người kể chuyện tái hiện diễn biến hành động, miêu tả không khí, phong cảnh, trong khi lời của nhân vật thể hiện hành động, tâm trạng, cảm xúc của họ. Sự kết hợp giữa lời kể và lời của nhân vật làm nổi bật sự kiện, nhân vật một cách sống động, sinh động.
e. Một số ví dụ về lời kể và lời miêu tả của người kể chuyện trong văn bản:
- Ví dụ về lời kể: Hoài Văn sai một số chiến binh đưa người tướng già lên một cái làng gần đó, rồi xuống thuyền riêng của mình, dẫn quân đuổi theo Toa Đô. Đoàn chiến thuyền của Toa Đô đã bỏ chạy xa…
- Lời miêu tả: Quốc Toản thúc quân đuổi kịp, vất vả mới tránh qua những đợt thuyền quân địch gồ ghề, những ngọn lửa bốc cháy, những thuyền buồm, những chiếc thuyền lơ lửng trên mặt nước...
Lời kể phản ánh diễn biến hành động, sự kiện, trong khi lời miêu tả tái hiện cảnh vật, hình ảnh nhân vật, sự vật, làm nổi bật tính chất, trạng thái của hành động. Sự kết hợp giữa lời kể và lời miêu tả giúp cho diễn biến, bối cảnh của trận đánh trở nên sống động hơn.
f. Nghệ thuật viết truyện lịch sử của tác giả:
- Sử dụng ngôi thứ ba, góc nhìn của nhân vật.
- Quan sát, miêu tả nhân vật, tái hiện bối cảnh lịch sử bằng cách mô tả hành động, lời nói chủ yếu; sử dụng phong cách tương phản; dựa trên tình huống lịch sử và kết hợp hư cấu tưởng tượng.
