
Trả lời câu hỏi bài tập 6 SBT trang 6,7 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Câu 1
Đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung văn bản trang 33 – 34, xác định ngôi của người kể chuyện là ngôi thứ mấy
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3, người kể giấu danh tính và kể lại câu chuyện.
Câu 2
Điều gì khiến Tốt-tô-chan thôi “nhìn ngang nhìn ngửa” và chăm chú “dán mắt” nhìn Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki bước đi?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn trích và tìm ra điều làm Tốt – tô – chan ngừng nhìn ngang và chăm chú nhìn Ya – sư – a – ki bước đi
Lời giải chi tiết:
Khi thấy Ya – sư – a – ki đi ngang qua với dáng vẻ lắc lư, chân kéo lê thê, Tốt – tô – chan dừng lại và chăm chú nhìn theo bước chân của Ya – sư – a – ki
Câu 3
Tại sao Tốt-tô-chan cảm thấy rất vui khi nghe thấy giọng nói khoẻ khoắn của Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ phần mô tả chi tiết Tốt – tô – chan cảm thấy vui vẻ khi nghe thấy giọng nói khỏe mạnh của Ya – sư – a – ki để lý giải niềm vui đó của nhân vật Tốt – tô – chan
Lời giải chi tiết:
Tốt – tô – chan cảm thấy vui vẻ khi nghe thấy giọng nói khỏe mạnh của Ya – sư – a – ki vì phần nào cô hiểu được sức khỏe của bạn mình vẫn tốt, không tệ lắm. Hơn nữa, giọng điệu khỏe mạnh của bạn cũng giúp cô xua tan nỗi lo sợ, ái ngại về việc đã hỏi điều không phải với bạn lúc trước rằng: “Không sao à?”
Câu 4
Phản ánh cảm nhận của em về nhân vật Tốt-tô-chan trong đoạn trích
Phương pháp giải:
Mô tả cảm nhận của bản thân về nhân vật Tốt – tô – chan thông qua các chi tiết miêu tả về nhân vật trong tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Tốt – tô – chan là một cô bé ngây thơ, hiền lành, tốt bụng, luôn quan tâm đến bạn bè xung quanh và luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác.
Câu 5
Chỉ ra một số chi tiết giúp em nhận biết tính cách của nhân vật Ya-ma-mô-tô Ya-sưa-ki. Em hãy tưởng tượng Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki là một bạn nhỏ như thế nào?
Phương pháp giải:
Tìm trong sách giáo khoa những chi tiết nói về tính cách của nhân vật Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki. Sau đó, dùng những thông tin đó để phân tích và đưa ra nhận xét của bản thân về nhân vật này.
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki:
+ Phải chịu đựng căn bệnh nặng nề: “Vâng, bị tàn tật. Không chỉ chân, mà cả tay...”
+ Khi trả lời Tốt-tô-chan về bệnh tình của mình, Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki nói nhẹ nhàng, dịu dàng, phấn khởi và vui vẻ.
=> Nhận xét: Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki là một cậu bé thân thiện, hướng ngoại và lạc quan, tích cực.
Câu 6
Trong đoạn trích trên, em hãy tìm một câu có thành phần trạng ngữ là cụm danh từ
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn trích, tìm một câu có trạng ngữ là cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Câu văn có trạng ngữ là cụm danh từ: “Khi ra chơi hoặc tan học, Tốt – tô – chan thường lên đó, ngồi nhìn ra cảnh vật ở xa, ngắm bầu trời hoặc mọi người qua lại...”
Câu 7
So sánh các cặp câu dưới đây và đưa ra nhận xét về tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngữ của câu bằng cụm từ.
a. - Bạn nam trả lời Tốt-tô-chan
- Bạn nam nhẹ nhàng trả lời Tốt-tô-chan bằng giọng hiền lành
b. - Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp
- Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp như dính cả vào nhau
Phương pháp giải:
Đọc kỹ các câu văn, so sánh sự khác biệt giữa các câu và đưa ra nhận xét của bản thân về việc mở rộng vị ngữ bằng cụm từ.
Lời giải chi tiết:
a. - Bạn nam trả lời Tốt-tô-chan. (1)
- Bạn nam nhẹ nhàng trả lời Tốt-tô-chan bằng giọng hiền lành. (2)
So sánh: Vị ngữ trong câu (1) ngắn hơn, đưa ra ít thông tin hơn so với vị ngữ trong câu (2)
Nhận xét: Vị ngữ trong câu thứ hai mô tả rõ hơn cách bạn trai trả lời Tốt-tô-chan (nhẹ nhàng, bằng giọng hiền lành).
b. - Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp. (3)
- Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp như dính cả vào nhau.(4)
So sánh: Vị ngữ trong câu (3) ngắn hơn, đưa ra ít thông tin hơn so với vị ngữ trong câu (4)
Nhận xét: Vị ngữ trong câu (4) miêu tả rõ hơn hình dáng bàn tay bị liệt của bạn nam (những ngón dài co quắp như dính cả vào nhau).
