Trình bày những đặc điểm đặc sắc của truyện khoa học viễn tưởng dựa trên bảng tóm tắt dưới đây:
Câu 1
Trình bày những đặc điểm nổi bật của truyện khoa học viễn tưởng dựa trên bảng tóm tắt dưới đây:
|
|
Đặc điểm |
|
Đề tài |
|
|
Cốt truyện |
|
|
Tình huống |
|
|
Sự kiện |
|
|
Nhân vật |
|
|
Không gian, thời gian |
|
Phương pháp giải:
Đọc lại kiến thức về loại bài trong sách giáo khoa Ngữ văn, tập 2 bài 9 và trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
|
|
Đặc điểm |
|
Đề tài |
Đa dạng, phong phú, thường gắn liến với các phát minh khoa học, công nghệ |
|
Cốt truyện |
Thường được xây dựng dựa trên các sự kiện giả tưởng liên quan đến thành tựu khoa học |
|
Tình huống |
Đặt nhân vật và hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn, mâu thuẫn trong thế giới giả tưởng |
|
Sự kiện |
Lẫn lộn giưac thực tại và thế giới giả định |
|
Nhân vật |
Thường xuất hiện các nhân vật như: ngoài hành tinh, người có năn lực phi thường |
|
Không gian, thời gian |
Mang tín giả định như không gian vũ trụ, lòng đất,đáy biển |
Câu 2
Khi đọc truyện khoa học viễn tưởng, hãy chú ý vào những điều gì?
Phương pháp giải:
Đọc phần Đọc mở rộng theo thể loại trong sách giáo khoa Ngữ văn, tập 2 bài 9 và trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Khi đọc truyện khoa học viễn tưởng, cần chú ý đến những điểm sau đây.
- Xác định chủ đề của truyện: chủ đề của truyện thường liên quan đến các vấn đề trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, tiến bộ công nghệ.
- Xác định các yếu tố tưởng tượng trong không gian, thời gian của câu chuyện.
- Phân tích các yếu tố khoa học trong truyện (liên quan đến những phát minh, khám phá nào?).
- Phân tích cốt truyện và các sự kiện phi thực tế trong câu chuyện.
- Nghiên cứu cách nhà văn mô tả những nhân vật tưởng tượng trong câu chuyện.
- Trích xuất ý nghĩa của câu chuyện hoặc thông điệp mà nhà văn muốn truyền đạt tới độc giả.
Câu 3
Đọc đoạn trích dưới đây và liệt kê các chi tiết chứng minh Ích-chi-an là một nhân vật thể hiện một số đặc điểm của nhân vật trong truyện khoa học viễn tưởng:
“Một tiếng còi vang vọng từ cảng. Tàu Hô-rốc to lớn báo hiệu chuẩn bị khởi hành. Ích-chi-an đã vắng mặt hơn 24 tiếng. Cha anh sẽ giận dữ khi biết điều này.'
Ích-chi-an bước vào hầm. Anh ta mở cửa sắt và bơi trong bóng tối dày đặc của hầm. Trở về, anh ta phải bơi trong dòng nước lạnh từ biển vào các hồ nước trong vườn.
Một vật nào đó đập vào vai, làm Ích-chi-an tỉnh dậy. Anh ta đến hồ nước và nổi lên. Ích-chi-an bắt đầu hít thở bằng phổi, hít hơi không khí ngọt ngào của các loài hoa. Theo lệnh của cha, chỉ sau vài phút, anh ta đã rơi vào giấc ngủ sâu trên giường'.
(Trích từ tác phẩm 'Người Cả', dịch bởi Đỗ Ca Sơn, NXB Văn học, 2018)
Phương pháp giải:
Đọc lại phần tài liệu trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết thể hiện Ích-chi-an là nhân vật của truyện khoa học viễn tưởng:
- Ích-chi-an có thể sống sót ngoài biển suốt 24 tiếng.
- Ích-chi-an có khả năng bơi dưới nước sâu mà không cần hít thở bằng bình dưỡng khí.
- Ích-chi-an có thể ngủ ngay cả khi đang bơi và để cho mình trôi đi theo dòng nước biển.
- Ích-chi-an có khả năng thở bằng mang dưới biển và thở bằng phổi khi ở trên bờ, cho phép anh sinh hoạt và ngủ ngon lành như một con người bình thường.
Câu 4
Đọc văn bản 'Bài ca chim ưng' trong sách bài tập Tiếng Việt 7 tập 2 trang 51 và trả lời các câu hỏi sau.
a. Tóm tắt các sự kiện chính được diễn ra trong đoạn trích.
b. Trong cuộc trò chuyện giữa Chim Ưng và Rắn Nước, họ bàn luận về vấn đề gì? Em có đồng ý với cách tác giả giải quyết vấn đề của Chim Ưng không? Tại sao?
c. Sự sử dụng dấu ngoặc kép trong văn bản cho thấy sự kết hợp của hai góc nhìn khác nhau từ hai nhân vật kể chuyện. Hãy xác định lời của mỗi nhân vật kể chuyện bằng cách hoàn thiện bảng sau (ghi vào vở)
|
TT |
Từ câu…đến câu |
Lời kể của… |
Ngôi kể thứ… |
|
1 |
Từ “Biển tối sầm…ông lão bắt đầu kể” |
|
|
|
2 |
Từ “rắn nước bò lên cao…mặt biển mênh mông” |
|
|
|
3 |
Từ “Phía xa màu nguyệt…êm ái vô cùng” |
|
|
Sự thay đổi trong cách kể chuyện có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của câu chuyện?
Phương pháp giải:
Đọc lại phần văn bản ngữ liệu trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a. Các sự kiện quan trọng xảy ra trong bài viết về Bài ca Chim Ưng
- Nhân vật 'tôi' thuyết phục ông lão Ra-him kể một bài hát cổ có tựa đề là 'Bài ca Chim Ưng'.
– Chim Ưng bị thương, rơi xuống khe núi và gặp Rắn Nước.
- Rắn Nước gợi ý cho Chim Ưng tự thả mình từ miệng vực để có cơ hội bay lên cao.
- Chim Ưng thực hiện ý kiến của Rắn Nước nhưng không thể bay lên mà bị sóng cuốn trôi.
b. - Chim Ưng và Rắn Nước tranh luận về cuộc sống trên bầu trời.
+ Chim Ưng: cảm thấy hạnh phúc khi thấy bầu trời xanh, tự do bay lượn giữa không gian vô biên; thấy Rắn Nước đáng thương vì bị giới hạn không thể đến gần bầu trời.
+ Rắn Nước: cho rằng bầu trời chỉ là một không gian trống trải, không thể bò được; ở hẻm núi vừa ấm vừa ẩm ướt.
Cuộc tranh luận này cho thấy cả Chim Ưng và Rắn Nước đều có quan điểm riêng, đều dựa trên góc nhìn, trải nghiệm, và môi trường sống của mình để đánh giá cuộc sống của người khác.
- Cách tác giả giải quyết vấn đề: Tác giả cho Rắn Nước khuyên Chim Ưng lao xuống vực, mở ra một khía cạnh mới, để Chim Ưng sống thêm một chút nữa trong bầu trời quen thuộc.
- Ý kiến của em về cách tác giả giải quyết vấn đề của Chim Ưng có thể phân thành hai hướng sau:
+ Đồng ý với cách giải quyết của tác giả, vì Chim Ưng đang ở vào thế khó khăn, nếu không thử lao xuống miệng vực, nó cũng sẽ chết. Chim Ưng lao xuống vực, mặc dù biết nguy hiểm, nhưng có thể bay lượn được một khoảnh khắc giữa bầu trời, thể hiện sự dũng cảm và khát khao tự do.
+ Phản đối cách giải quyết của tác giả, vì: Chim Ưng bị thương nặng, không còn khả năng bay lên được. Hành động của Chim Ưng không thể thành công, chỉ khiến nó chịu thêm đau đớn và thất vọng. Cách này chỉ là ảo tưởng và không thực tế.
|
TT |
Từ câu…đến câu |
Lời kể của… |
Ngôi kể thứ… |
|
1 |
Từ “Biển tối sầm…ông lão bắt đầu kể” |
Người kể xưng tôi |
Ngôi kể thứ nhất |
|
2 |
Từ “rắn nước bò lên cao…mặt biển mênh mông” |
Người kể là nhân vật ông lão |
Ngôi kể thứ ba |
|
3 |
Từ “Phía xa màu nguyệt…êm ái vô cùng” |
Người kể xưng tôi |
Ngôi kể thứ nhất |
Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong cách kể chuyện:
- Giúp độc giả phân biệt rõ hai câu chuyện: câu chuyện mà nhân vật tôi kể về ông lão Ra-him và câu chuyện về Chim Ưng và Rắn Nước mà ông lão Ra-him kể cho nhân vật tôi nghe.
- Giúp độc giả nhận biết sự thay đổi trong cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật tôi sau khi nghe câu chuyện về con Chim Ưng dũng cảm, sẵn lòng hy sinh để bay lượn trên bầu trời.
- Giúp độc giả phân biệt rõ hai thế giới: thế giới thực tại là câu chuyện của ông lão và nhân vật tôi, thế giới tưởng tượng là câu chuyện triết lí về Chim Ưng và Rắn Nước.
Câu 5
Đọc văn bản Phòng Sô-cô-la (chocolate) ti vi SBT Tiếng Viêt 7 tập 2 trang 54 và trả lời các câu hỏi bên dưới:
a. Văn bản viết về đề tài gì
b. Liệt kê những sự kiện chính xảy ra với chú bé Sác-li Bấc-kịt trong đoạn trích.
c. Dựa vào bảng sau, hãy nêu điểm tương đồng và khác biệt giữa chiếc ti vi thông thường hiện nay và chiếc ti vi sô-cô-la của ông Quơn-cơ:
|
|
Ti vi thông thường |
Ti vi sô-cô-la |
|
Giống |
|
|
|
Khác (mục đích chế tạo, cách thức sử dụng) |
|
|
d. Từ các chi tiết trong văn bản, cho biết nhân vật ông Quan-cơ thể hiện những đặc điểm nào của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng.
đ. Văn bản trên thể hiện những đặc điểm gì của truyện khoa học viễn tưởng về đề tài, cốt truyện, tình huống, sự kiện?
e. Từ câu chuyện về phòng sô-cô-la ti vi của ông Quan-cơ, em nghĩ gì về khả năng sáng tạo của con người?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đề bài và đọc lại văn bản sau đó trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a. Chủ đề: Sử dụng phát minh khoa học sáng chế ti vi để sản xuất kẹo sô-cô-la.
b. Các sự kiện chính xảy ra với chú bé Sác-li Bắc-kit trong đoạn trích:
- Sác-li và mọi người được ông Quơn-cơ dẫn vào phòng sô-cô-la ti vi.
- Sác-li lắng nghe cách hoạt động của ti vi và máy sô-cô-la ti vi.
- Sác-li chứng kiến quá trình làm việc của ti vi sô-cô-la và thưởng thức kẹo sô-cô-la được tạo ra từ chiếc ti vi.
c.
|
|
Ti vi thông thường |
Ti vi sô-cô-la |
|
Giống |
- Cả hai đều có cơ chế hoạt động giống nhau - Cả hai đều thu nhỏ hình ảnh so với thực tế ở ngoài đời |
|
|
Khác (mục đích chế tạo, cách thức sử dụng) |
- Mục đích chế tạo: thư phát sóng hình ảnh để phục vụ đời sống con người - Cách sử dụng: dùng như một thiết bị truyền tin con người không đụng chạm được và hình ảnh trong đó. Vì vậy không không có trải nghiệm thực tế |
- Mục đích chế tạo: đưua sô-cô-la tới tận tay người dùng - Cách sử dụng: như một máy bán hàng tự động. con người có thể lấy kẹo từ tivi. Có trải nghiệm thực tế |
d. Một số đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng qua nhân vật Quan-cơ:
- Người có kiến thức vững về các phát minh khoa học (hiện thị qua cách ông giới thiệu cách hoạt động của ti vi và ti vi sô-cô-la, tổ chức sản xuất để bảo đảm an toàn cho công nhân).
- Người có khả năng sáng tạo đột phá, có thể tạo ra những sáng chế kỳ diệu, từ chiếc ti vi thông thường tới ti vi sô-cô-la.
đ. Những đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cốt truyện, tình huống, sự kiện, không gian:
- Trong câu chuyện, Sác-li và những người bạn được dẫn vào phòng sản xuất từ vi sô-cô-la. Nhờ vào phát minh về ti-vi, ông Quơn-cơ đã sáng tạo ra chiếc ti vi đặc biệt, có thể trích xuất kẹo sô-cô-la từ màn hình, cho phép người xem lấy và thưởng thức kẹo.
- Tình huống: Nhân vật đang trải qua một trải nghiệm khám phá tưởng tượng, khám phá phòng sản xuất từ sô-cô-la kỳ diệu, có thể nhìn thấy hình ảnh và lấy kẹo từ ti vi để ăn.
- Không gian của căn phòng ti vi sô-cô-la với những cỗ máy khổng lồ, và những người nhỏ bé mặc trang phục của các nhà du hành vũ trụ.
e. Câu chuyện về ông Quơn-cơ là minh chứng cho:
- Sức sáng tạo của con người cần phải dựa trên sự hiểu biết sâu rộng về kiến thức liên quan đến lĩnh vực mà họ quan tâm và nghiên cứu.
- Sự sáng tạo của con người có thể được kích thích thông qua việc quan sát (như cách ông Quơn-cơ quan sát cách ti vi hoạt động và nảy ra ý tưởng về ti vi sô-cô-la).
- Khả năng sáng tạo của con người là không có giới hạn, biến những điều không thể thành có thể.
