Vận dụng kiến thức về loại bài nói, Trình bày một quy tắc hoặc luật lệ của một trò chơi hoặc hoạt động và giải thích:
Câu 1
Vận dụng kiến thức về loại bài nói, Trình bày một quy tắc hoặc luật lệ của một trò chơi hoặc hoạt động và giải thích:
a. Sự khác biệt giữa bài nói và bài viết về cùng một đề tài.
b. Nhiệm vụ chính của từng bước trong thực hiện bài nói.
Phương pháp giải:
Trả lời dựa vào nội dung viết và kỹ năng nghe nói trong SGK.
Lời giải chi tiết:
a. Trong việc giải thích, nêu sự khác biệt giữa bài nói và bài viết về cùng một đề tài, cần tập trung vào một số khía cạnh sau:
- Sự khác biệt về hình thức và yêu cầu giao tiếp: bài nói tiếp xúc trực tiếp với người nghe; bài viết tiếp xúc gián tiếp với người đọc
- Khác biệt về không gian, thời gian giao tiếp: bài nói diễn ra trong không gian và thời gian cụ thể, có giới hạn; bài viết không nhất thiết phụ thuộc vào các ràng buộc này.
- Khác biệt về điều kiện sử dụng ngôn ngữ giao tiếp: bài nói không chỉ dựa vào lời văn mà còn có sự hỗ trợ của giọng điệu, âm sắc, âm lượng, và ngôn ngữ cơ thể; bài viết chỉ dựa vào lời văn trong văn bản.
-…
b. Thực hiện như câu c, Bài tập 1 phần VIẾT, lần lượt tóm tắt công việc chính trong bốn bước:
Bước 1: Xác định chủ đề, đối tượng nghe, không gian và thời gian trình bày
Bước 2: Thu thập ý tưởng, lập kế hoạch trình bày
Bước 3: Thực hành và thuyết trình
Bước 4: Trao đổi và đánh giá
Câu 2
Đọc kỹ yêu cầu và thực hiện các bước sau đây:
Yêu cầu: Nêu một quy tắc hoặc luật lệ của một trong những hoạt động hoặc trò chơi sau:
- Tuân thủ quy định khi mượn và đọc sách tại thư viện.
- Hiểu rõ các quy tắc và luật lệ trong thi đấu bóng đá, bóng chuyền.
- Tham gia giao thông theo đúng quy định.
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị điện ở nhà hoặc trường.
- Mở các chai, lọ kẹt nắp, làm sạch quần áo, vật dụng; chế biến dừa, làm sinh tố...
- Tham gia các trò chơi như cướp cờ hoặc kéo co.
Yêu cầu:
a. Xác định đề tài, tìm ý và lập dàn ý cho bài nói.
b. Sắp xếp theo dàn ý đã lập.
c. Dự định nội dung trả lời cho một số câu hỏi giả định từ người nghe, bao gồm:
- Tóm tắt ngắn gọn các điều khoản chính (hoặc điều khoản quan trọng nhất) trong quy tắc/luật lệ mà bạn vừa trình bày.
- Giải thích về mối quan hệ giữa các điều khoản chính trong bài trình bày của bạn.
- Giải thích thuật ngữ/cụm từ “...” bạn đã sử dụng khi trình bày điều khoản...
d. Giả sử bạn lần lượt được nghe hai bạn trình bày bài nói về hai đề tài:
- Đọc sách và tuân thủ các quy định về mượn sách, đọc sách ở thư viện.
- Sử dụng an toàn các thiết bị điện ở nhà hoặc ở trường.
Hãy đề xuất ít nhất một câu hỏi mà bạn dự định sẽ hỏi sau phần trình bày của mỗi bạn.
đ. Dựa vào kết quả luyện tập, bạn cảm thấy tự tin sẽ đạt được những tiêu chí kĩ năng nào (đánh dấu vào cột ĐẠT), vẫn chưa tự tin về tiêu chí nào (đánh dấu vào cột CHƯA ĐẠT)?
Bảng đánh giá kỹ năng giải thích về một quy tắc hoặc luật lệ
trong một trò chơi hoặc hoạt động
|
Nội dung kiểm tra |
ĐẠT |
CHƯA ĐẠT |
|
Người nói giới thiệu tên mình |
||
|
Phần mở đầu ấn tượng, tạo được sự thu hút |
||
|
Phần kết thúc ngắn gọn, lịch sự và tạo được sự khích lệ với người nghe |
||
|
Giới thiệu sơ lược về hoạt động |
||
|
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng những nội dung cần chuẩn bị cho hoạt động |
||
|
Giải thích rõ ràng, dễ hiểu quy tắc/ luật lệ của hoạt động (cách thức) thực hiện, những điều cần lưu ý (nếu có) |
||
|
Sử dụng từ ngữ phù hợp để làm rõ nội dung, thứ tự sắp xếp các nội dung của quy tắc/ luật lệ |
||
|
Sử dụng cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt và ngữ điệu phù hợp với nội dung |
||
|
Kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan để làm rõ nội dung trình bày |
||
|
Tương tác với người nghe |
||
|
Chào và cảm ơn người nghe |
Phương pháp giải:
Trả lời dựa vào sách giáo khoa
Lời giải chi tiết:
a.
|
Mở bài |
- Nêu tên quy tắc, luật lệ của hoạt động/ trò chơi. - Nêu lí do của việc thuyết minh về quy tắc, luật lệ. |
|
Thân bài |
1. Giới thiệu vắn tắt mục đích bối cảnh, thời gian, không gian diễn ra hoạt động/ trò chơi và sự cần thiết thực hiện hoạt động/ trò chơi theo quy tắc. 2. Trình bày các điều khoản/ nội dung của quy tắc hay luật lệ: - Điều khoản/ nội dung 1 - Điều khoản/ nội dung 2 - Điều khoản/ nội dung 3 - … 3. Một vài lưu ý đặc biệt (nếu có). |
|
Kết bài |
- Khẳng định ý nghĩa của việc tuân thủ quy tắc, luật lệ. - Đưa ra khuyến nghị, động viên đối với người nghe. |
b. Sử dụng dàn ý đã lập cho bài nói để rèn luyện kỹ năng trình bày.
Chú ý khi luyện tập:
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với ngôn ngữ nói; sử dụng các từ chỉ thứ tự trình bày các bước, áp dụng ngôn ngữ cởi mở.
- Sử dụng câu chuyện phù hợp với ngôn ngữ nói để khích lệ người nghe tham gia trò chơi hoặc hoạt động được giới thiệu.
- Chuẩn bị phần giới thiệu và kết luận để thu hút sự chú ý.
Ghi chú khi thuyết trình:
- Xin chào và tự giới thiệu tên của mình cho người nghe.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để mô tả hoạt động và quy trình thực hiện, sử dụng cách nói phù hợp.
- Trình bày một cách rõ ràng, logic và nhấn mạnh vào nội dung chính.
- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể linh hoạt, đặc biệt là cách giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Trong quá trình trình bày, tương tác với người nghe bằng cách nhìn chằm chằm.
- Kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan một cách hiệu quả.
- Để kết thúc, không quên bày tỏ lời biểu dương.
c. Trong vai trò là người diễn thuyết, bạn cần luyện tập cách diễn đạt mạch lạc, tự tin và thể hiện sự tôn trọng, chân thành trong việc trao đổi ý kiến và phản hồi. Với các yêu cầu phản hồi giả định được đưa ra, hãy nhanh chóng suy nghĩ và đáp ứng một cách súc tích:
- Tóm tắt ngắn gọn các điều khoản chính (hoặc điều khoản quan trọng nhất) trong quy tắc/luật lệ mà bạn vừa trình bày.
- Giải thích về mối quan hệ giữa các điều khoản chính trong bài trình bày của bạn.
- Giải thích thuật ngữ/cụm từ mà bạn sử dụng khi trình bày điều khoản...
d. Trong vai trò người nghe, hãy tập trả lời dưới dạng câu hỏi. Cụ thể, với mỗi đề tài dưới đây, hãy đặt một câu hỏi để tạo ra tương tác với người nói.
- Đọc sách và tuân thủ các quy định về mượn sách, đọc sách ở thư viện.
- Sử dụng an toàn các thiết bị điện ở nhà hoặc ở trường.
Ví dụ, với đề tài thứ nhất, hỏi:
- “Bạn có biết việc quy định cách mượn sách in và sách điện tử (Ebook) ở thư viện khác nhau ở điểm nào không? Nếu có, hãy chia sẻ với mọi người.”
Hoặc, với đề tài thứ hai, có thể hỏi:
“- Bạn hãy giải thích sự khác biệt giữa 'cầu dao' và 'cầu chì'. Khi cần thay một cầu chì bị cháy, ta cần thực hiện các thao tác nào?”
- …
đ. Bài tập này cung cấp cơ hội cho em tự đánh giá kỹ năng nói của mình. Quan trọng là em tự nhìn nhận và đánh giá bản thân tại một thời điểm nhất định để có kế hoạch điều chỉnh. Sự trung thực với bản thân và tự hiểu biết về mình trong trường hợp này là rất quan trọng.
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Người nói giới thiệu tên mình. |
||
|
Phần mở đầu ấn tượng, tạo được sự thu hút. |
||
|
Phần kết thúc ngắn gọn, lịch sự và tạo được sự khích lệ với người nghe. |
||
|
Giới thiệu sơ lược về hoạt động/ trò chơi. |
||
|
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng những nội dung cần chuẩn bị cho hoạt động/ trò chơi. |
||
|
Giải thích rõ ràng, dễ hiểu quy tắc/ luật lệ của hoạt động/ trò chơi (cách thức) thực hiện, những điều cần lưu ý (nếu có). |
||
|
Sử dụng từ ngữ phù hợp để làm rõ nội dung, thứ tự sắp xếp các nội dung của quy tắc/ luật lệ. |
||
|
Sử dụng cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt và ngữ điệu phù hợp với nội dung. |
||
|
Kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan để làm rõ nội dung trình bày. |
||
|
Tương tác với người nghe. |
||
|
Chào và cảm ơn người nghe. |
|
