
Câu 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Khát vọng bình yên
Chồng bà bị bắt bởi quân Pháp và đưa ra đảo Côn Đảo. Con trai con dâu hi sinh để lại cho bà một cháu trai. Bà nuôi cháu bằng tất cả tâm huyết của mình nên ngày qua ngày bà càng già đi, lưng càng cúi xuống.
Cháu trai lớn lên, khỏe mạnh, yêu thương bà và chăm chỉ học tập, làm việc. Tuy nhiên, cháu thích chơi diều và làm điều tốt nhất trong làng. Trong khi đó, bà sau một ngày làm việc mệt nhọc, bà ra sân nhà để thư giãn, tìm kiếm sự thanh thản. Bà nghe thấy tiếng sáo reo vui, biết đó là tiếng sáo của cháu trai, êm dịu và du dương nhất.
Năm 1965, khi Mỹ mở rộng chiến tranh lên miền Bắc, nhiều thanh niên tham gia vào quân đội, trong đó có cháu bà.
Mười năm trôi qua. Suốt thời gian đó, bà sống trong nỗi nhớ và hi vọng. Mùa đông năm 1976 lạnh giá và khắc nghiệt. Bà ho suốt, chỉ còn một nắm và bà đã qua đời.
Khi chiến tranh kết thúc, cháu trai trở về nhưng bà không nhận ra. Cháu ôm bà, nhưng bà không nhận ra. Cháu khóc lóc, quỳ gối, và nước mắt tuôn rơi.
Một ngày hè, khi bà ngồi nơi chõng, cháu trai trở về mang theo một đoạn tre và nói:
- Bà ơi, cháu đã vót cái diều này.
Bà nhìn đoạn tre, nhìn cháu một lúc. Bà kinh ngạc, run rẩy khi những ký ức mờ dần và bà nhận ra trong người vót diều là cháu của mình. Bà bật dậy, vòng tay ôm chầm lấy cháu, những giọt nước mắt lăn dài dọc theo gương mặt bà.
Mùa hè lại đến, một chiều, khi bà ngồi nơi chõng, cháu trai trở về mang theo một cành tre và nói:
- Bà ơi, đây là diều của cháu.
Bà nhìn cành tre, nhìn cháu, và bà cảm thấy vui mừng vô cùng. Bà dặn cháu cất đi, sau đó bà nằm xuống nghỉ. Trong tiếng sáo mát lành, bà nhận ra tiếng sáo của cháu. Ngôi sao trên trời sáng lấp lánh, và không gian yên bình.
(Thắng Sắc)
a/ Tại sao mỗi tối bà lại nhận ra tiếng sáo diều của cháu?
b/ Trong thời gian cháu nhập ngũ, bà sống như thế nào?
c/ Tại sao sau 10 năm dù bị lẫn, bà vẫn nhận ra cháu của mình?
d/ Câu chuyện này giúp bạn cảm nhận điều gì về tình cảm bà cháu?
Phương pháp giải:
a. Đoạn văn thứ hai trong bài cung cấp câu trả lời.
b. Đoạn thứ tư cung cấp thông tin về cuộc sống của bà khi cháu ở xa.
c. Đoạn kết của câu chuyện giải thích tại sao bà nhận ra cháu sau mười năm lẫn trốn.
d. Cảm nhận về tình cảm thân thiết giữa bà và cháu.
Lời giải chi tiết:
a. Mỗi tối, bà nhận ra tiếng sáo diều của cháu bởi tiếng sáo đó ngọt ngào và êm dịu, làm bà nhớ về cháu.
b. Trong thời gian cháu nhập ngũ, bà sống trong nỗi nhớ và chờ đợi cháu trở về.
c. Bà nhận ra cháu sau 10 năm bởi bà vẫn nhớ hình ảnh cháu ngày nào trong ký ức của mình.
d. Câu chuyện này là minh chứng cho tình cảm bền chặt giữa bà và cháu.
Câu 2
Tìm từ chỉ phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam
Phương pháp giải:
Suy luận từ hình ảnh và trải nghiệm về người phụ nữ Việt Nam.
Lời giải chi tiết:
Những từ chỉ phẩm chất của phụ nữ Việt Nam gồm: mạnh mẽ, kiên định, dịu dàng, hiền lành, bền bỉ, sáng tạo, cống hiến, nhân hậu,...
Câu 3
Điền dấu phẩy vào câu sau:
Đà Lạt mùa hè rực rỡ, với đầy những loài hoa nở rộ, hàng cây xanh tươi mát, đồi chè bốn mùa, và người dân thân thiện hòa nhã.
Phương pháp giải:
Suy luận từ ý nghĩa và cấu trúc của câu để đặt dấu phẩy vào vị trí hợp lý.
Lời giải chi tiết:
Đà Lạt mùa hè rực rỡ, với đầy những loài hoa nở rộ, hàng cây xanh tươi mát, đồi chè bốn mùa, và người dân thân thiện hòa nhã.
Câu 4
Dấu phẩy in đậm trong câu văn sau có tác dụng gì? Khoanh vào ý em chọn.
Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi.
(Băng Sơn)
a/ Ngăn cách các bộ phận vị ngữ.
b/ Ngăn cách các vế câu ghép.
c/ Ngăn cách các trạng ngữ với bộ phận chính.
Phương pháp giải:
Dấu phẩy được đặt trong câu mang những tác dụng sau:
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
- Ngăn cách trạng ngữ ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
- Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Lời giải chi tiết:
Dấu phẩy thứ nhất có tác dụng ngăn cách trạng ngữ chiều chiều với chủ ngữ và vị ngữ của câu.
Dấu phẩy thứ hai và thứ ba có tác dụng ngăn cách các bộ phận cùng là vị ngữ trong câu.
Vậy ta chọn đáp án: a, c
