
Câu hỏi 1
Câu hỏi 1 (trang 11, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 1):
Phát hiện trợ từ trong các câu dưới đây và nêu rõ vai trò của chúng
a) Mọi thứ xung quanh tôi đều thay đổi, bởi vì tâm trạng của tôi đang có sự biến đổi lớn: hôm nay tôi đến trường. (Thanh Tịnh)
b) Tôi đã quên cả mẹ tôi đang đứng sau lưng tôi. (Thanh Tịnh)
c) Các em đừng khóc. Buổi trưa nay, các em được về nhà đấy. (Thanh Tịnh)
d) Con Hiên không có chiếc áo à? (Thạch Lam)
e) Hai đứa con tôi quý quá, dám tự do lấy chiếc áo để cho người khác không lo sợ mẹ mắng hả? (Thạch Lam)
Cách giải:
Đọc kỹ phần Kiến thức về trợ từ trong Bài 1
Giải chi tiết:
a) Trợ từ: chính
Tác dụng: diễn đạt sự nhấn mạnh về tâm trạng của chủ ngữ “lòng tôi”.
b) Trợ từ: toàn bộ
Tác dụng: diễn đạt sự nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm.
c) Trợ từ: thế mà
Tác dụng: diễn đạt sự ân cần, nhẹ nhàng của ông đốc khi nói với các em học sinh.
d) Trợ từ: nè
Tác dụng: diễn đạt mục đích hỏi và tâm trạng của Lan khi trò chuyện với Hiên.
e) Trợ từ: đấy
Tác dụng: diễn đạt mục đích hỏi và tình cảm gần gũi của mẹ với hai con cái.
Câu hỏi 2
Câu hỏi 2 (trang 11, Sách bài tập Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 1):
Tìm từ biểu cảm trong các câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
a) Ồ, em Liên thảo vậy à. Hôm nay lại đổ đầy cho chị đây. (Thạch Lam)
b) Đúng vậy, phải rồi. Để chị về lấy. (Thạch Lam)
c) Ôi, chào bạn, không quan trọng là sớm hay muộn, quan trọng là có gì để ăn không. (Thạch Lam)
d) Dạ, bà để yên cho em... (Kim Lân)
e) Ôi, thế này thì sao nhỉ? (Kim Lân)
Cách giải:
Đọc kỹ phần Kiến thức về thán từ trong Bài 1.
Giải chi tiết:
a. Ồ → Thể hiện sự bất ngờ của người nói
b. Vâng, đúng vậy → Nó được sử dụng để gọi và đáp trong giao tiếp.
c. Ôi chào → Thể hiện cảm xúc, tình cảm của người nói.
d. Dạ vâng → Nó được sử dụng để gọi và đáp trong giao tiếp.
e. Ồ hay → Thể hiện cảm xúc, tình cảm của người nói.
