
Câu 1
Câu 1 (trang 68, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Tìm từ ngữ phù hợp (đã sử dụng trong mục Kiến thức ngôn ngữ của bài học) để điền vào chỗ trống:
a. Trợ từ là những từ dùng để.......hoặc.......của người nói với người nghe hoặc với sự việc được nói đến trong câu. Có thể chia thành hai loại trợ từ là......và.......
b. Thán từ là những từ dùng để......của người nói hoặc dùng để........Có thể chia thành hai loại thán từ là........và........
Câu 2
Câu 2 (trang 68, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Xác định trợ từ/ thán từ được sử dụng trong các lời thoại sau. Chỉ ra căn cứ để xác định trợ từ/ thán từ và tác dụng của mỗi trợ từ/ thán từ được sử dụng trong các lời thoại.
a.
– Những thứ sang trọng, những thứ đắt tiền … Không, Nhàn cần điều khác cơ. Điều gì thì anh hiểu đấy.
(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)
b.
– Chết thật! Phải gọi bác Nha!
(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)
c. Ơ! Nhưng chỉ còn hai tiếng nữa là bắt đầu … Hưng!
Câu 3
Câu 3 (trang 69, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Trong cách cặp câu a1- a2; b1-b2; c1-c2 dưới đây, những từ in đậm nào là trợ từ? Căn cứ vào đâu để em khẳng định như vậy?
a1 – (tháo băng ở tay) Em chả bị đau tay đau tiếc gì cả. Em vờ thôi!
a2 – Chẳng lẽ mới bắt đầu việc này mà em đã xin thôi, không làm nữa?
b1 – Ở đây, người ta sống bằng những cái giả, đổi mới giả, tiên tiến giả, và rất buồn là chính cha em là người có lỗi lớn về tình trạng đó. Còn anh, anh thì sao?
b2 – Ông Toàn Nha là nhân vật chính của vở hài kịch này.
c1 – Em chả bị đau tay đau tiếc gì cả. Em vờ thôi!
c2 – Cô ấy thật xứng đáng là chị cả trong nhà.
Đề 4
Đề 4 (trang 69, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Xác định thán từ và mô tả rõ tác dụng của thán từ trong các câu sau:
a. – Hừ, đúng lúc cần thi lại…. Thôi, tôi cầm đuốc một mình vậy
b. – Bác Nha ơi, anh Sửu ơi, cậu Đại…. tức là võ sĩ Đại Dương, bị đấm bất tỉnh nhân sự.
c. – Thật ạ, Thế thì thật là… Thôi cậu gắng chịu, bị chảy máu có tí mà cơ quan được cả con lợn, giá nó cắn cả tớ có phải hay không?
Phương pháp giải:
Gợi nhớ kiến thức về thán từ và diễn đạt rõ tác dụng của nó.
Lời giải chi tiết:
a. Thán từ: hừ; thôi
- Tác dụng: những từ này thể hiện trạng thái cảm xúc tức giận, biểu lộ ý không hài lòng.
b. Thán từ: Ơi
- Tác dụng: từ này được sử dụng để gọi ai đó.
c. Thán từ: ạ, thôi
- Tác dụng: “ạ” thể hiện trạng thái cảm xúc kính trọng, “thôi” diễn đạt ý khuyên nhủ ai đó điều gì đó (cố gắng chịu).
Đề 5
Đề 5 (trang 69, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện cảm nhận của bạn về sắc thái hoặc ý nghĩa của tiếng cười trong văn bản trên, bằng cách sử dụng ít nhất hai trợ từ.
Phương pháp giải:
Từ hiểu biết cá nhân và kiến thức về trợ từ để viết đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
Chúng ta thường nghĩ rằng khi ta vui, ta sẽ mỉm cười. Điều này đúng, nhưng nếu nghĩ ngược lại, khi ta mỉm cười, ta sẽ có niềm vui. Chỉ khi hiểu như vậy, ta mới thấy nụ cười là của ta, là món quà mà tạo hóa đã ban tặng, và ta phải tận hưởng nó càng nhiều càng tốt. Khi ta mỉm cười, niềm vui trỗi dậy trong lòng và lan tỏa ra xung quanh, từ cây cỏ, mây trời đến ánh nắng... Thậm chí, cả cuộc sống này cũng cười với ta. Điều này có thật và chỉ có thể cảm nhận được bởi những tâm hồn trong sáng. Khi ta mỉm cười, ta chứng tỏ sự hiện diện của mình giữa cuộc sống, làm cho cuộc sống trở nên gần gũi hơn. Ta nên mỉm cười với ý thức về giá trị của nụ cười, thay vì chờ đợi lý do gì đó để mang lại nụ cười. Tự nhiên không hạn chế nụ cười của ta. Hãy trân trọng món quà này và không phí nó đi dễ dàng. Vì thế, hãy cười thật nhiều nhé!
- Thán từ: cả, nhé.
