Giải thích ý nghĩa của các từ địa phương được in đậm dưới đây bằng các từ phổ biến cùng nghĩa trong cộng đồng
Câu 1
Câu 1 (trang 9, cuốn sách bài tập Ngữ văn lớp 8 - Cánh diều, tập 2):
Giải thích ý nghĩa của các từ địa phương được in đậm dưới đây bằng các từ thông dụng cùng nghĩa trong xã hội
a) ...Người lão viết văn đã từ bỏ cho tôi để không ai còn dám nhòm nhòi vào...
(Nam Cao)
b) Tiếp ba, bà nội mong manh, cười lộ răng:
– Con mẹ nghĩ rằng con không về được, trời mưa gió chiều tối như vậy thì đủ đáng lo ngại. (Nguyễn Ngọc Tư)
c) Một ngày kia, chủ Biểu đến thăm, chủ mang theo chuỗi ếch dài xa xăm một cách lộn xộn:
Cái này mẹ gửi cho cậu, mẹ mời mang đến tận nhà. (Nguyễn Ngọc Tư)
Phương pháp: Giải thích nghĩa của các từ địa phương
Phương pháp giải:
Giải thích nghĩa của các từ địa phương
Lời giải chi tiết:
a. nhìn trộm: nhòm ngó
b. ba: bố
nội: bà nội
má: mẹ
c. thật sự: thật
gởi: gửi
mầy: mày
biểu: nói, bảo
Câu 2
Câu 2 (trang 10, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 2):
Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội (có dấu ngoặc kép) trong những câu sau (tại tác phẩm Bỉ vỏ của Nguyên Hồng) có tác dụng thể hiện đặc điểm của các nhân vật như thế nào?
a) Nó rất chăm chú nhưng không thể tiếp cận được vì “bỉ” này “hắc” quá.
b) Con “cá” ngon đến thế “vỏ lõi” mà nó còn “mõi” được, thật là đáng kinh ngạc...
Phương pháp giải:
Đọc kỹ phần Kiến thức văn học ở đầu bài
Lời giải chi tiết:
a. Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội (có dấu ngoặc kép) trong câu a có tác dụng thể hiện đặc điểm của nhân vật nữ được nhắc đến. Nhân vật nữ được nhắc đến là một người con gái cẩn thận và khôn ngoan. Qua các biệt ngữ được sử dụng, có thể thấy, người nói phải có độ hiểu biết xã hội nhất định nếu không sẽ không hiểu về biệt ngữ, không biết cách dùng nó.
b. Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội (có dấu ngoặc kép) trong câu b có tác dụng thể hiện đặc điểm của nhân vật ăn cắp được nhắc đến. Các biệt ngữ xã hội dùng trong câu nhằm nói đến hành động ăn cắp ví tiền của một kẻ cắp nhỏ tuổi. Nếu không hiểu biết về biệt ngữ, người đọc sẽ không hiểu được ý nghĩa của câu. Qua các biệt ngữ được sử dụng trong câu, người đọc có thể thấy, người nói là một người có sự hiểu biết về các biệt ngữ dùng cho trường hợp miêu tả lại người có hành vi trộm cắp và cách thức trộm cắp.
Câu 3
Câu 3 (trang 10, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 2):
Tìm từ địa phương trong những câu dưới đây. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào và có ý nghĩa gì.
a)
Có nhà viên ngoại họ Vương,
Gia từ nghỉ cũng thường thường bậc trung.
(Nguyễn Du)
b)
Chém cha ba đứa đánh phụ,
Choa đói, choa rét bay thù gì choa?
(Tố Hữu)
Phương pháp giải:
Tìm vàgiải thích nghĩa của các từ địa phương
Lời giải chi tiết:
a) Từ địa phương: viên ngoại.
- Vùng miền: Đây là từ được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam.
-Ý nghĩa: 'Viên ngoại' có nghĩa là ông ngoại, tức là ông của bố hoặc ông của mẹ. Trong trường hợp này, từ này chỉ người ông (họ Vương) trong gia đình.
b) Từ địa phương: choa.
-Vùng miền: Từ này được sử dụng ở miền Nam Việt Nam.
-Ý nghĩa: 'Choa' là một từ tiếng lóng ở miền Nam Việt Nam, có nghĩa là không. Trong trường hợp này, từ này được sử dụng để diễn tả sự khinh thường hoặc sự không tin tưởng vào ai đó hoặc điều gì đó.
Câu 4
Câu 4 (trang 10, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 2):
Ghép các từ địa phương (in đậm) với nghĩa phù hợp:
|
Từ địa phương |
Nghĩa |
|
a. Ăn đi vài con cá Dăm bảy cái chột nưa (Tố Hữu) |
1) cảm thấy hổ thẹn (xấu hổ) |
|
b. Đói lòng ăn trái khổ qua, Nuối vô thì đắng nhả ra bạn cười. (Ca dao) |
2) cá quả, loại cá dữ ở nước ngọt, thân tròn, dài, có nhiều đốm đen, đầu nhọn, khoe, bơi nhanh |
|
c. Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bó tay chịu tội. (Đoàn Giỏi) |
3) quả mướp đắng, loại quả trông như quả mướp nhưng vỏ sần sùi, vị đắng, dùng làm thức ăn |
|
d. Một con cá lóc to bằng cổ tay quẫy mạnh. (Minh Khoa) |
4) chỉ nơi làm việc của chính quyền địa phương thời trước |
|
e. Nói ra mắc cỡ, còn sợ người ta cười. (Phan Tứ) |
5) dọc cây khoai nưa (dùng để kho cá hoặc nấu canh) |
Phương pháp giải:
Giải nghĩa và nối các từ địa phương với nghĩa phù hợp
Lời giải chi tiết:
a-5
b-3
c-4
d-3
e-1
