Kiểu bài tranh luận về một vấn đề xã hội thường có những dạng cụ thể nào? Hãy đưa ra ví dụ cho mỗi dạng đó. Khi viết bài văn tranh luận xã hội về một tư tưởng, nguyên tắc, các bạn cần chú ý đến những yêu cầu nào?
Câu 1
Câu 1 (trang 14, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Kiểu bài tranh luận về một vấn đề xã hội thường có những dạng cụ thể gồm những tranh luận về một sự kiện trong cuộc sống; tranh luận về một tư tưởng, nguyên tắc và tranh luận về một vấn đề xã hội mà tác phẩm văn học đặt ra. Với dạng bài tranh luận về một tư tưởng, nguyên tắc, đề văn thường đưa ra một câu danh ngôn hoặc ngạn ngữ, ca dao,…
Ví dụ:
+ Suy nghĩ về câu ngạn ngữ: “Bàn tay phải của mình là bàn tay trái của người khác”.
+Liệu câu nói “Yêu nhau yêu cả con đường đi/ Ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” có đúng không?
- Tuy nhiên, cũng có đề văn yêu cầu trực tiếp bàn luận về một tư tưởng, nguyên tắc. Ví dụ:
+ Bàn về tính ích kỉ và lòng vị tha trong tình yêu.
+ Thế nào là một người bạn đích thực?
Câu 2
Câu 2(trang 14, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Khi viết bài văn tranh luận xã hội về một tư tưởng, nguyên tắc, các bạn cần chú ý đến những yêu cầu gì?
Phương pháp giải:
Xem ý 1.2 trong phần 1. Chỉ dẫn ở SGK, trang 26 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Để viết bài văn tranh luận xã hội về một tư tưởng, nguyên tắc, các bạn cần chú ý:
- Nhận biết đúng loại đề bài về tư tưởng, nguyên tắc (qua một câu danh ngôn hoặc ngạn ngữ, ca dao,…hoặc nêu trực tiếp tư tưởng, nguyên tắc).
- Hiểu rõ nội dung cụ thể của tư tưởng, nguyên tắc đó là gì, những điều còn mơ hồ cần giải thích và làm sáng tỏ.
- Xác định tính chất thời sự và ý nghĩa của vấn đề tư tưởng, nguyên tắc đối với xã hội tổng thể, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ.
- Tìm ý tưởng và lập dàn ý cho bài viết: xác định luận điểm, các luận điểm, chọn lựa dẫn chứng. Các luận điểm, lí do phải liên kết chặt chẽ và bắt nguồn từ luận điểm đã đề cập. Các dẫn chứng có thể được lấy từ cuộc sống, lịch sử và tác phẩm văn học. Bố cục bài viết theo ba phần (mở đầu, thân bài, kết luận).
- Diễn đạt rõ ràng thái độ, tình cảm khi tranh luận về vấn đề. Áp dụng được kiến thức và những kinh nghiệm của người viết.
Câu 3
Câu 3 (trang 14, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Dựa vào gợi ý về phương thức đã nêu ở ý b) Tìm ý và lập dàn ý của đề văn “Suy nghĩ về câu cách ngôn: 'Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn.', hãy lựa chọn viết: a) mở bài hoặc kết bài; b) câu chuyển đoạn giữa luận điểm giải thích và phân tích trong phần thân bài.
Phương pháp giải:
Dựa vào gợi ý ở ý b) Tìm ý và lập dàn ý của đề văn và chọn viết:
a. Mở bài hoặc kết bài
b. Câu chuyện đoạn giữa luận điểm giải thích và phân tích trong phần thân bài.
Lời giải chi tiết:
- Mở bài:
'Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn' - một câu cách ngôn đơn giản nhưng chứa đựng một thông điệp sâu sắc về cách đối diện với cuộc sống. Ánh sáng luôn đánh bại bóng tối, và trong sự thấu hiểu, chúng ta có thể vượt qua mọi khó khăn. Câu cách ngôn này không chỉ áp dụng trong việc đối mặt với thế giới vật chất, mà còn là hướng dẫn cho tâm hồn ta điều hướng đến sự hiểu biết và lạc quan.
Câu 4
Câu 4 (trang 14, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Khi thể hiện và lắng nghe ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, nguyên tắc trước lớp, người nói và người nghe cần chú ý những gì (về nội dung và hình thức trình bày)?
Phương pháp giải:
Xem ý c) Nói và nghe, mục 2. Thực hành trong SGK (trang 31), trong đó có nêu lên các điểm người nói và người nghe cần chú ý về nội dung và hình thức trình bày.
Lời giải chi tiết:
Để thể hiện ý kiến của mình một cách hiệu quả, các em cần chú ý:
- Hiểu rõ mục tiêu, đối tượng người nghe và nội dung cần trình bày.
- Sử dụng kỹ năng trình bày: cách diễn đạt, cách sắp xếp, sử dụng các thiết bị công nghệ và các yếu tố phi ngôn ngữ,…
- Thể hiện thái độ thân thiện, tôn trọng người nghe.
Câu 5
Câu 5 (trang 14, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong quá trình kiểm tra và chỉnh sửa việc nói – nghe bài trình bày ý kiến đánh giá, ý bình luận về một tư tưởng, nguyên tắc, người nói và người nghe cần chú ý điều gì?
Phương pháp giải:
Xem lại ý d) Kiểm tra và sửa đổi, mục 2. Thực hành trong SGK (trang 32), trong đó có liệt kê các điểm cần chú ý đối với người nói và người nghe.
Lời giải chi tiết:

