Xác định ý nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau đây:
Câu 1
Câu 1 (trang 35, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Xác định ý nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau đây:
a. Đoạn đất này không phải là của họ, nó là kẻ thù của họ, và khi đã đánh bại nó, họ sẽ mở rộng lãnh thổ.
(Xi-át-tô, Hình ảnh của vị lãnh đạo da đỏ)
b. Giọng hát của nữ ca sĩ làm say đắm lòng người.
c. Phiền toái thuốc bổ sẽ gây hại cho sức khỏe.
d. Kiều là một cô gái >xinh đẹp.
e. Đứa bé vô tội làm vỡ chiếc bình quý.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ Hán Việt để xác định ý nghĩa.
Lời giải chi tiết:
a. Ý nghĩa của từ “chinh phục” trong câu “Mảnh đất này…” là: sử dụng sức mạnh để bắt các quốc gia hoặc dân tộc khác phải thất bại.
b. Ý nghĩa của từ “chinh phục” trong câu “Cô ca sĩ…” là tác động đến đối phương, làm cho đối phương bị thu hút và quyến rũ.
c. Ý nghĩa của từ “lạm dụng” trong câu “Lạm dụng…” là: sử dụng quá mức hoặc vượt quá giới hạn đã được quy định.
d. Ý nghĩa của từ “tuyệt sắc” trong câu “Kiều là ….” là: có vẻ đẹp tuyệt vời, không ai có thể sánh kịp.
e. Ý nghĩa của từ “vô ý” trong câu “Đứa bé….” là: không chú ý, không có ý định cố ý.
Câu 2
Câu 2 (trang 36, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Giải thích ý nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:
a. Theo quan điểm của chúng tôi, con nai vàng đạp trên lá vàng khô, dường như là một bức tranh đồng màu, nhưng lại không đồng tình.
(Trích từ Trần Đình Sử, Tiếng thu – một tâm hồn cô đơn)
b. Không có gì lạ khi nói rằng “thất bại là mẹ của thành công”, và nếu không có mùa đông, mùa xuân cũng không thể mang lại sự dễ chịu như hiện tại. Đôi khi, chúng ta phải trải qua khó khăn mới có thể thưởng thức hương vị ngọt ngào của thành công.
(Trích từ tác phẩm Kim Thị Mùa Dông, Đừng sợ thất bại)
Phương pháp giải:
Đọc kỹ các nguồn tài liệu và hồi tưởng kiến thức từ Hán Việt. Từ đó giải thích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
|
Từ Hán Việt |
Nghĩa của từ Hán Việt |
|
Đồng màu |
Có màu sắc giống nhau. |
|
Đồng cảm |
Có cảm xúc giống nhau. |
|
Thất bại |
Không đạt được kết quả, mục đích như dự định. |
|
Thành công |
Đạt được kết quả, mục đích như dự định. |
Câu 3
Câu 3 (trang 36, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Trong trường hợp sau, nếu thay từ “cô đơn” bằng từ “cô liêu” thì ý nghĩa của đoạn trích có thay đổi không? Tại sao?
Tiếng thu xưa là tiếng buồn của cái tôi bị tách rời cái toàn bộ. Tiếng thu nay là tiếng buồn, cô đơn của cái tôi thức tỉnh nhưng không được chia sẻ.
(Trích từ tác phẩm Tiếng thu – một tâm hồn cô đơn của Trần Đình Sử)
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn trích để xác định ý nghĩa của đoạn trích có thay đổi hay không khi thay từ “cô đơn’ bằng “cô liêu”.
Lời giải chi tiết:
Tính từ “cô đơn” có nghĩa là “chỉ có (hoặc có cảm giác chỉ có) một mình, không sống cùng với người khác, cái khác”; còn tính từ “cô liêu” có nghĩa là “lẻ loi và hoang vắng” (thường dùng để mô tả cảnh vật). Như vậy, ý nghĩa của đoạn trích sẽ thay đổi nếu thay từ “cô đơn” bằng từ “cô liêu” vì từ “cô đơn” không bao gồm nét nghĩa “hoang vắng”.
Câu 4
Câu 4 (trang 36, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Phân biệt ý nghĩa của các cặp từ sau và đưa ra ví dụ minh họa:
a. Tuyệt diệu/ tuyệt hảo
b. Hữu hạn/ vô hạn
Phương pháp giải:
Đọc kỹ các cặp từ để xác định và phân biệt ý nghĩa. Từ đó đưa ra ví dụ minh họa.
Lời giải chi tiết:
a.
- Tuyệt diệu: xuất sắc, đặc biệt đến mức kì diệu, gây ấn tượng mạnh mẽ.
VD: Khung cảnh hoàng hôn trên biển thật sự tuyệt diệu.
- Tuyệt hảo: đạt đến mức cao nhất về chất lượng, không thể hoàn hảo hơn.
VD: Mỗi người đều có một tầm nhìn vô hạn về những điều mới mẻ trong cuộc sống.
b.
- Hữu hạn: Bị giới hạn trong phạm vi nhất định.
VD: Sự sống của con người trên trái đất là hữu hạn, do đó hãy sống mỗi ngày trọn vẹn.
- Vô hạn: Không có hạn chế cụ thể (ngược lại với hữu hạn).
VD: Nhìn thấy chiếc ghế mây, nó đột ngột nhớ về ông vô hạn.
