Lập bảng kiểm để nhận diện ngôn ngữ nói dựa vào tri thức về Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói (Ngữ văn 11, tập một, tr. 58).
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 38 SBT Văn 11 - Khám phá sáng tạo
Lập bảng kiểm để nhận diện ngôn ngữ nói dựa vào tri thức về Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói (Ngữ văn 11, tập một, tr. 58).
Sử dụng phương pháp giải sau:
Đọc lại tri thức về Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói
Lời giải chi tiết như sau:
|
Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói |
Có/không |
|
Đa dạng về ngữ điệu, góp phần thể hiện trực tiếp tình cảm, thái độ của người nói. |
Có |
|
Thường sử dụng khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, trợ từ, thán từ, từ ngữ châm xen, đưa đẩy,... |
Có |
|
Thường sử dụng cả câu tỉnh lược và câu có yếu tố dư thừa, trùng lặp. |
Có |
|
Kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ như: Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,… |
Có |
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 39 SBT Văn 11 - Khám phá sáng tạo
Trong đoạn trích dưới đây, lời thoại của các nhân vật có những đặc điểm gì của ngôn ngữ nói?
- Chắc anh ở gần đây chứ?
- Không gần lắm, ở tận xóm Đượm.
- Anh ở xa không?
- Giang, anh không phải là người ở đây phải không?
- Dạ, em vừa mới đến Hà Nội đây ạ
- Giang trả lời, và bất ngờ cô ấy mời tôi:
- Nhà em ở ngay đằng kia, anh vào nhà nghỉ một lát.
Tôi lưỡng lự:
- Chín giờ rồi, họ đã điểm danh... Nhưng vẫn còn chục cây đường xa.
- Còn sớm, mới là sáu giờ mà, anh.
(Bảo Ninh, Giang)
Phương pháp giải:
Đọc lại kiến thức về các đặc điểm của ngôn ngữ nói
Lời giải chi tiết:
|
Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói |
Đoạn trích |
|
Đa dạng về ngữ điệu, góp phần thể hiện trực tiếp tình cảm, thái độ của người nói. |
- Có thể hình dung về ngữ điệu trong lời thoại của các nhân vật khi thực hiện đoạn đối thoại ở dạng nói. - Các lời thoại đa dạng về ngữ điệu, góp phần thể hiện thông tin, thái độ của người nói. |
|
Thường sử dụng khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, trợ từ, thán từ, từ ngữ châm xen, đưa đẩy,... |
Sử dụng khẩu ngữ (chả, non), trợ từ (à, mà), thán từ (vâng)... |
|
Thường sử dụng cả câu tỉnh lược và câu có yếu tố dư thừa, trùng lặp. |
Sử dụng câu tỉnh lược, ví dụ: Chả gần lắm, tận xóm Đượm |
|
Kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ như: Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,… |
Có mô tả về trạng thái tâm lí của nhân vật (có thể thể hiện qua ngôn ngữ, nét mặt, ánh mắt,...): do dự. |
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 39 SBT Văn 11 Chân trời sáng tạo
Lời của nhân vật (phần được in đậm) trong các đoạn trích sau đây có thể có đặc điểm của ngôn ngữ nói không? Tại sao?
a.
Cúc Hoa nấu cơm không được,
Lửa bùng rực lại tiếng đàn mây.
Trạng nguyên dạo qua lối mây bay,
Bày mưu bày trí, dạy dỗ qua lời này:
Ăn và nấu cùng nhau mới khéo, khơi tạo
Những lúc xưa nuôi mẹ, hãy làm như thế nào?
(Trích truyện thơ Nôm vô danh, Tổng Trấn Các Hoa)
b.
Công chúa yếu đuối, nhẹ nhàng thưa lời:
Tôi không dám tranh giành quyền lợi của mình
Vì vậy, tôi không nấu gì cả,
Xin chàng cho phép tôi gả nàng!
(Trích truyện thơ Nôm vô danh, Tống Trân Cúc Hoa)
Phương pháp giải:
Đọc lại kiến thức về đặc điểm của ngôn ngữ nói
Lời giải chi tiết:
Lời của nhân vật trong các đoạn trích đã cho thấy một số đặc điểm của ngôn ngữ nói. Trong lời thoại có sử dụng từ ngữ thông dụng trong khẩu ngữ (ví dụ: làm sao, đâu có dám), từ ngữ địa phương (như làm chi), và những câu thường nghe trong lời nói hàng ngày (ví dụ: Thuở xưa nuôi mẹ nuôi thấy làm sao?). Tuy nhiên, do đây là lời của nhân vật trong truyện thơ, có thể bị ảnh hưởng bởi văn phong nghệ thuật, không phản ánh một cách sinh động, chân thực ngôn ngữ nói trong cuộc sống hàng ngày.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 39 SBT Văn 11 Chân trời sáng tạo
Tìm hai trường hợp ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết và chỉ ra những dấu hiệu nhận biết ngôn ngữ nói trong các trường hợp này.
Phương pháp giải:
Thu thập từ sách, báo, internet,...
Lời giải chi tiết:
- Ví dụ:
Lấy chồng chung
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng,
Chém cha cái kiếp lấy chồng đồng lòng.
Năm chừng mười hoạ cũng chăng sao?
Một tháng đôi lần có cũng không nữa.
Cố đấm ăn xôi xôi lại hỏng bụng,
Cầm bằng làm mướn mướn chẳng có công.
Nỗi này cũng biết dường này nhỉ,
Thời xưa thôi đành ở vậy là đủ.
(Hồ Xuân Hương)
- Nhận biết ngôn ngữ nói:
Ngôn ngữ nói được sử dụng trong câu thơ “Chém cha cái kiếp lấy chồng đồng lòng.”. Ở câu thơ này, tác giả đã sử dụng khẩu ngữ để thể hiện sự phẫn nộ, oán trách khi phải sống trong hoàn cảnh một chồng nhiều vợ.
