Giải Cùng bạn học Tiếng Việt 5 tập 1 tuần 17 câu 1, 2, 3, 4 trang 59, 60 với lời giải chi tiết. Câu 2: Gạch dưới từ không thuộc nhóm vần với các từ còn lại trong mỗi nhóm
Câu 1
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Cay đi học
Gia đình Cay sinh sống một mình trong rừng. Bố mẹ em đều câm điếc. Cay lớn lên khỏe mạnh nhưng chỉ ê a được mấy tiếng nên không thể đến trường.
Một ngày, đang chơi ở thung lũng, Cay bắt gặp một cô bé cầm cặp sách, nắm cây nứa nhỏ cố rướn người để hái quả dâu. Đó là Na, một học sinh lớp 5. Cay leo lên cây và ngắt cụm quả chín đưa cho bạn. Khi Na vô tình làm rơi sách vở, Cay vội nhặt giúp. Khi mở cặp để cất quả, Cay bị hấp dẫn bởi những hình vẽ đẹp mắt trong quyển sách Tiếng Việt. Thấy vậy, Na hỏi: “Cay có thích học chữ không?”. Cay gật đầu. “Nhưng Cay không biết nói, làm sao học được?”. Cay lặng lẽ rời đi như để che giấu nỗi buồn...
Na kể về Cay với cô giáo, cô giáo rất xúc động. Cô đến thăm Cay, kiểm tra khả năng nghe, nói của em. Cô tin rằng em hoàn toàn bình thường, chỉ vì sống tách biệt với mọi người, không được học nói từ nhỏ nên em chưa biết nói. Cô giáo đã thuyết phục gia đình Cay trở về với cộng đồng, để Cay được đi học.
Câu chuyện về Cay học chữ lan rộng đến khắp làng. Được sự giúp đỡ của bà con, chỉ trong vài ngày, Cay đã có một ngôi nhà lá rộng rãi ở làng mới. Bây giờ, Cay đến trường với khuôn mặt rạng rỡ...
(Theo Đinh Quang Thanh)
a/ Vì lý do gì mà Cay không thể đi học?
b/ Cay đã thể hiện thái độ như thế nào khi Na làm rơi sách?
c/ Khi Na kể về câu chuyện của Cay với cô giáo, cô ấy đã đề xuất gia đình Cay nên làm gì?
d/ Theo bạn, chúng ta cần ứng xử ra sao đối với những người khuyết tật?
Phương pháp giải:
a. Hãy đọc đoạn văn thứ nhất.
b. Hãy đọc đoạn văn thứ hai.
c. Hãy đọc đoạn văn thứ ba.
d. Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a. Nguyên nhân Cay không được đi học là vì gia đình Cay sinh sống một mình trong rừng, bố mẹ em đều câm và điếc, em lớn lên khỏe mạnh nhưng chỉ ê a được mấy tiếng nên không thể đến trường.
b. Khi Na làm rơi sách, Cay đã nhặt sách giúp bạn và ngay lập tức bị hấp dẫn bởi những hình vẽ bên trong, Cay thích được học chữ.
c. Khi Na kể về câu chuyện của Cay với cô giáo, cô giáo đã thuyết phục gia đình Cay trở về với cộng đồng, để Cay được đi học.
d. Chúng ta cần tôn trọng và giúp đỡ những người khuyết tật khi họ cần sự giúp đỡ.
Câu 2
Gạch dưới từ không thuộc nhóm vần với các từ còn lại trong mỗi nhóm sau:
a/ hoa, cua, quả, òa.
b/ củi, múi, khỉ, bụi.
c/ quan, khoan, khuân, loan
d/ chua, múa, quạ, rùa
Phương pháp giải:
Hãy đọc kỹ các từ và trả lời.
Lời giải chi tiết:
a. cua
b. khỉ
c. khuân
d. quạ
Câu 3
Sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: vuông, xanh ngắt, xinh, xinh xinh, mềm, đỏ chói, tròn xoe, tròn tròn, vàng, sâu thẳm, đo đỏ, nhè nhẹ, nhỏ xíu, cong, vuông chằn chặn, dài ngoẵng, chăm.
|
Tính từ không có mức độ |
Tính từ có mức độ giảm nhẹ |
Tính từ có mức độ cao nhất |
|
|
|
|
Phương pháp giải:
Em đọc kỹ và phân loại các từ vào các nhóm thích hợp.
Lời giải chi tiết:
- Tính từ không biến đổi: vuông, xinh, mềm, vàng, cong, chăm
- Tính từ có mức độ giảm nhẹ: xinh xinh, tròn tròn, đo đỏ, nhè nhẹ, nhỏ xíu
- Tính từ có mức độ cao nhất: xanh ngắt, đỏ chói, tròn xoe, sâu thẳm, nhỏ xíu, vuông chằn chặn, dài ngoẵng
Câu 4
Phân loại từng từ trong hai dòng thơ dưới đây theo cấu tạo của chúng và điền vào ô trống tương ứng trong bảng.
Cô giáo lớp em
Cô/ dạy/em /tập/viết/
Gió/ đưa/ thoảng/ hương/ nhài!/
Nắng/ ghé/ vào/ cửa/ lớp/
Xem/ chúng/ em/ học/ bài/
Những/ lời/ cô/ giáo/ dạy/
Ấm/ trang/ vở/ thơm ngát/
Yêu thương/ em/ ngắm/ mãi/
Những/ điểm/ mười/ cô/ giáo/ đánh giá/
(Theo Nguyễn Xuân Sanh)
|
Từ đơn |
Từ phức |
|
|
Từ ghép |
Từ láy |
|
|
|
|
|
Phương pháp giải:
- Từ chỉ một tiếng gọi là từ đơn.
- Từ ghép được tạo ra bằng cách kết hợp các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau.
- Từ láy được hình thành bằng cách kết hợp những tiếng có cùng âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau.
Lời giải chi tiết:
|
Từ đơn |
Từ phức |
|
|
Từ ghép |
Từ láy |
|
|
Cô, dạy, em, tập, viết, gió, đưa, thoảng, hương, nhài, nắng, ghé, vào, cửa, lớp, xem, học, bài, những, lời, giảng, ấm, trang, vở, em, ngắm, mãi, những, điểm, mười, cô, cho |
Chúng em, cô giáo, yêu thương |
Thơm tho |
