Bài viết dưới đây cung cấp một Mẫu Bài viết Lý Luận Và Phản Biện trong IELTS Writing Task 2. Qua việc chấm thi thực tế, bạn sẽ có cái nhìn rõ hơn về cách thực hiện loại bài này. Ngoài ra, bạn cũng sẽ học được nhiều cách diễn đạt, từ vựng về chủ đề Mua sắm & Xe hơi.1. Phân tích câu hỏi: Small town-centre shops are going out of business
1.1. Câu hỏi
In some countries, small shops in town centers are closing down because people tend to drive to large stores outside the city. Consequently, individuals without cars have limited access to these stores, potentially leading to increased car usage. Is this a positive or negative trend? (28/12/2021)
(Ở một số nước, các cửa hàng ở trung tâm đô thị đang dần dừng hoạt động vì mọi người thường lái xe hơi tới các cửa hàng lớn ngoài đô thị. Kết quả là, những người không có xe hơi khó tiếp cận với các cửa hàng lớn ngoài đô thị, và nó có thể dẫn tới sự gia tăng việc sử dụng xe hơi. Đây là một xu hướng tốt hay xấu?)
Khi trả lời cho đề bài này, cách xử lý thông thường là chỉ ra vấn đề có cả mặt tốt và tác hạị. Cách tiếp cận này không sai hướng, tuy nhiên bạn sẽ dễ bị mắc phải lỗi quan điểm không rõ ràng (unclear position) của tiêu chí “task response” trong các tiêu chí chấm bài IELTS Writing. Trong trường hợp này, mặc dù bài viết của bạn chỉ ra rằng “sự việc có cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực như nhau” nhưng các luận điểm về ảnh hưởng tích cực và tiêu cực trong bài lại không rõ ràng về tầm quan trọng của mình, dẫn đến người đọc băn khoăn không biết quan điểm của người viết rằng “sự việc thực chất mang tính tích cực hoặc tiêu cực nhiều hơn” hay không.
1.2. Phân tích đề bài
Dạng bài: Pros & Cons
Từ khoá: small town-center shops, out-of-business, out-of-town stores, without cars – limited access, an increase in the use of cars
Phân tích yêu cầu đề bài: Đối với loại câu hỏi này, chúng ta cần bàn luận về cả mặt tích cực và tiêu cực, sau đó thể hiện quan điểm của mình nghiêng về hướng nào là đúng.
2. Phân tích chi tiết bài viết
2.1. Giới thiệu tổng quan
Phần giới thiệu tổng quan sẽ bao gồm 3 câu theo thứ tự sau đây:
- Giới thiệu tình huống
- Nêu vấn đề trong đề bài
- Trả lời câu hỏi của đề.
Dưới đây là một ví dụ về phần giới thiệu tổng quan:
Around the world, consumers’ behaviors are changing rapidly, with one key area being their shopping locations. More specifically, people’s default option is now large out-of-town stores rather than small town-center shops, limiting access of those without cars to the former and prompting more frequent car travel. While there are positives to this change, I believe the negatives are more significant.
(Trên thế giới, cách tiêu dùng của khách hàng đang thay đổi nhanh chóng, với một điểm chính là về các địa điểm mua sắm. Cụ thể hơn, địa điểm mua sắm mặc định của mọi người bây giờ là các cửa hàng ngoài thị trấn thay vì trong trung tâm, gây hạn chế sự tiếp cận đến cửa hàng ngoài thị trấn cho những người không có ô tô, và dẫn tới việc sử dụng xe hơi nhiều hơn. Mặc dù sự thay đổi này có những sự tích cực, tôi tin rằng các mặt tiêu cực có sự nổi bật hơn.)
2.2. Nội dung chính 1
Chúng ta sẽ viết về một khía cạnh thấy ít sự thuyết phục hơn: đó là về một số lợi ích tích cực của việc người tiêu dùng chủ yếu mua sắm ở các cửa hàng ngoài thành phố và sự gia tăng việc đi xe ô tô.
Hai quan điểm được đưa ra:
+ Sự phát triển của ngành giao hàng bởi vì một số người không có xe ô tô sẽ không thể đi mua sắm trực tiếp, và có thể sử dụng dịch vụ này thường xuyên hơn.
+ Sự phát triển và tạo ra nhiều công việc hơn trong ngành ô tô do nhu cầu mua xe hoặc sửa xe tăng cao.
The trend towards shopping outside urban areas may have some positives. Considering the demographics of towners without car ownership, they are likely to outsource delivery services more often to purchase from out-of-town units, which otherwise would be unreachable with their personal motorized vehicles. Concerning heavier automobiles use, job vacancies of this industry would also proliferate as a result of the growing personnel demand for car manufacturing and upkeep.
(Xu hướng hướng đến việc mua sắm ngoài khu vực đô thị có thể có một vài lợi ích. Xét về số dân trong thị trấn mà không có xe ô tô, họ khả năng cao sẽ sử dụng các dịch vụ vận chuyển bên ngoài thường xuyên hơn để mua từ những nơi bán ngoài thị trấn, địa điểm mà nếu không làm như vậy thì khó có thể đến được với các phương tiện cá nhân. Xét về việc sử dụng ô tô nhiều hơn, số lượng việc làm trong ngành công nghiệp này có thể gia tăng mạnh do có thêm nhu cầu nhân lực cho sản xuất và bảo dưỡng ô tô.)
2.3. Thân bài 2
Trong đoạn này, chúng ta cần chứng minh lý do sự kiện ở đề bài lại thiên về hướng tiêu cực hơn, mặc dù có những mặt tích cực đã được đề cập trong đoạn 1.
Ở đây, các bạn cần phân tích rõ ràng ảnh hưởng tiêu cực nổi bật hơn mặt tích cực, không chỉ bằng cách liệt kê nhiều hơn về số lượng. Hãy làm sáng tỏ rằng những ảnh hưởng này nghiêm trọng hơn với những đối tượng được xem xét. Các bạn nên tránh đưa ra những ảnh hưởng mà không thể xác định được độ quan trọng của chúng.
Ví dụ: Việc đi xe hơi nhiều có thể đóng góp cho kinh tế thông qua việc phát triển ngành ô tô, nhưng lại gây ô nhiễm môi trường.
-> Gây khó trong việc chỉ ra được bên nào quan trọng hơn
Hai quan điểm cho đoạn văn như sau:
+ Mặc dù sự kiện ở đề bài tạo ra thêm cơ hội việc làm, nhưng điều này chủ yếu xảy ra trong một số lĩnh vực, trong khi đó hầu hết người dân sống trong thành thị phải chịu thêm chi phí vận chuyển cao hoặc sự không an toàn khi cần mua các hàng thiết yếu mà vận chuyển chậm trong trường hợp khẩn cấp.
+ Bên cạnh đó, ảnh hưởng đến sức khỏe còn đến từ sự gia tăng ô nhiễm không khí do hoạt động xe hơi tăng cao.
However, I would argue that the monopoly of suburban shops is still on the whole an unwelcome development. Its resulting higher recruitment rates, although present, benefit only a few occupations. Meanwhile, significantly more people who are in-town customers would incur added shipping or transportation costs, potentially curtailing their budget for the purchased items. In the worst case scenario, these consumers’ safety would even be jeopardized, for the long-range delivery of products like pharmaceuticals in emergency situations could be overdue. Another existential threat to urbanites when retailers are off-center is the degraded air quality. To specify, as cars run more often, airborne fine particles, a product of traffic exhaust, would rise in concentration, causing respiratory diseases like lung cancers.
(Tuy nhiên, tôi tin rằng sự độc chiếm của các cửa hàng ngoài đô thị nhìn chung vẫn là một xu hướng tiêu cực. Tỉ lệ việc làm cao hơn do nó, mặc dù có diễn ra, chỉ đúng với 1 ít ngành nghề. Trong khi đó, có rất nhiều người là dân cư ở trong thành thị sẽ phải chịu thêm phí vận chuyển, khiến họ phải rút bớt kinh phí cho sản phẩm cần mua. Trong trường hợp xấu nhất, sức khỏe của những khách hàng này còn bị đe doạ, do việc vận chuyển những sản phẩm như thuốc men trong trường hợp khẩn cấp từ xa có thể bị chậm trễ. Một sự nguy hiểm đến tính mạng cho dân cư đô thị khi các nhà bán lẻ ở ngoài trung tâm là chất lượng không khí bị suy giảm. Cụ thể, do xe ô tô chạy thường xuyên hơn, những hạt bụi mịn, sản phẩm của khí thải giao thông, sẽ có mật độ cao hơn trong không khí, gây ra những bệnh về hô hấp như ung thư phổi.)
2.4. Concluding the essay
Recapitulate the answer to the question and summarize the points made:
In conclusion, retail decentralization is clearly more consequential, for it is at the expense of downtown residents’ financial securities and wellness, notwithstanding the benefits in terms of boosting job openings.
(Như vậy, việc phi tập trung hoá của bán hàng rõ ràng có nhiều hậu quả hơn. Vì nó là một cái giá phải trả bằng sự an toàn tài chính và sức khỏe của dân cư đô thị, bất chấp lợi ích về mặt nhiều công việc hơn.)
3. Sample Answer (Sample Response)
Example 1:

Example 2:


4. Vocabulary (Highlighted Words)
Vocabulary Sample 1:
- demographics: nhân khẩu học
- outsource: thuê ngoài
- personal motorized vehicles: phương tiện cơ giới cá nhân
- monopoly: sự độc quyền
- overdue: quá hạn
- urbanites: thành thị
- off-center: ở ngoài trung tâm
- retail decentralization: phân cấp bán lẻ
- consequential: do hậu quả
Vocabulary Sample 2:
- Allure (n) Sự hấp dẫn
- Automobiles (n) Ô tô
- Transition (n) sự chuyển dịch
- Cast a shadow on something: Có ảnh hưởng tiêu cực lên thứ gì đó
- Necessities (n) đồ dùng cần thiết
- Perishables (n) thực phẩm tươi sống
- Pharmaceutical products (n) thuốc thang
- Poignant (a) nhức nhối
- Tranquility (n) Sự thanh bình
- Act as a catalyst for something (n) đóng vai trò là chất xúc tác cho thứ gì đó
