| Mùa giải | 2021–22 |
|---|---|
| Thời gian | 14 tháng 8 năm 2021 – 22 tháng 5 năm 2022 |
| Vô địch | Manchester City Danh hiệu Premier League thứ 6 Danh hiệu nước Anh thứ 8 |
| Xuống hạng | Norwich City Watford Burnley |
| Champions League | Manchester City Liverpool Chelsea Tottenham Hotspur |
| Europa League | Arsenal Manchester United |
| Europa Conference League | West Ham United |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.071 (2,82 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Son Heung-min Mohamed Salah (23 bàn mỗi cầu thủ) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | Alisson Ederson (20 trận giữ sạch lưới mỗi cầu thủ) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Chelsea 7–0 Norwich City (23 tháng 10 năm 2021) Manchester City 7–0 Leeds United (14 tháng 12 năm 2021) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Southampton 0–6 Chelsea (9 tháng 4 năm 2022) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Manchester City 6–3 Leicester City (26 tháng 12 năm 2021) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 12 trận Manchester City |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 19 trận Liverpool |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 14 trận Newcastle United |
| Chuỗi thua dài nhất | 6 trận Brighton & Hove Albion Leeds United Norwich City (3 lần) Watford (2 lần) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 73,564 Manchester United 1–1 Chelsea (28 tháng 4 năm 2022) |
| Trận có ít khán giả nhất | 16,479 Brentford 2–0 Arsenal (13 tháng 8 năm 2021) |
← 2020–21 2022–23 → | |
Giải Ngoại hạng Anh mùa bóng 2021–22 (Premier League 2021–22) là mùa giải thứ 30 của giải đấu hàng đầu nước Anh dành cho các câu lạc bộ bóng đá, kể từ khi giải được thành lập vào năm 1992. Đây là mùa giải thứ ba áp dụng hệ thống hỗ trợ trọng tài qua video (VAR). Ngày khai mạc và kết thúc mùa giải đã được công bố vào ngày 25 tháng 3 năm 2021, và lịch thi đấu được công bố vào ngày 16 tháng 6 năm 2021.
Manchester City là nhà vô địch đương nhiệm sau khi giành danh hiệu Premier League thứ năm ở mùa giải trước. Họ đã giành chức vô địch Premier League lần thứ sáu và là danh hiệu nước Anh thứ tám vào ngày cuối cùng của mùa giải, đồng thời cũng là chức vô địch thứ tư của câu lạc bộ trong 5 mùa giải gần đây.
Mùa giải này đánh dấu sự trở lại của các khán đài đầy ắp khán giả, sau khi giai đoạn cuối mùa giải 2019–20 và toàn bộ mùa giải 2020–21 bị tổ chức với số lượng khán giả hạn chế hoặc không có khán giả do các hạn chế của đại dịch COVID-19 ở Vương quốc Anh. Đây là mùa giải thứ hai không có quãng nghỉ giữa mùa với trận đấu Premier League nào từ ngày 23 tháng 1 đến ngày 7 tháng 2 năm 2022.
Vào tháng 12 năm 2021, nhiều trận đấu bị hoãn do sự bùng phát của biến thể Omicron của COVID-19 tại nhiều câu lạc bộ, với nhiều câu lạc bộ kêu gọi giải đấu tạm dừng cho đến năm 2022. Sau cuộc họp vào ngày 20 tháng 12 với sự tham gia của tất cả 20 câu lạc bộ Premier League, quyết định được đưa ra là tiếp tục tổ chức các trận đấu trong giai đoạn Giáng sinh 'nơi có thể thực hiện được một cách an toàn'. Các câu lạc bộ được khuyến cáo rằng nếu họ có ít nhất 13 cầu thủ khỏe mạnh, cùng với một thủ môn, thì nên hoàn thành các trận đấu của mình.
Các câu lạc bộ tham gia
Có 20 câu lạc bộ tham gia giải đấu – 17 đội đứng đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Championship. Các đội thăng hạng gồm Norwich City, Watford (cả hai đội đều trở lại hạng đấu cao nhất sau một năm vắng mặt) và Brentford (đội bóng trở lại Premier League sau 74 năm). Đây là mùa giải đầu tiên của Brentford tại Premier League. Họ thay thế Fulham, West Bromwich Albion (cả hai đội đều xuống hạng sau một năm trở lại) và Sheffield United (xuống hạng sau hai năm trở lại hạng đấu cao nhất).
Các sân vận động và địa điểm
City

Arsenal
Brentford
Chelsea
Crystal Palace
Tottenham Hotspur
West Ham United
United
- Lưu ý: Danh sách được sắp xếp theo thứ tự chữ cái.
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Arsenal | London (Holloway) | Sân vận động Emirates | 60,704 |
| Aston Villa | Birmingham | Sân vận động Villa Park | 42,682 |
| Brentford | London (Brentford) | Sân vận động Cộng đồng Brentford | 17,250 |
| Brighton & Hove Albion | Brighton | Sân vận động Falmer | 31,800 |
| Burnley | Burnley | Sân vận động Turf Moor | 21,944 |
| Chelsea | London (Fulham) | Sân vận động Stamford Bridge | 40,834 |
| Crystal Palace | London (Selhurst) | Sân vận động Selhurst Park | 25,486 |
| Everton | Liverpool (Walton) | Sân vận động Goodison Park | 39,414 |
| Leeds United | Leeds | Sân vận động Elland Road | 37,792 |
| Leicester City | Leicester | Sân vận động King Power | 32,312 |
| Liverpool | Liverpool (Anfield) | Sân vận động Anfield | 53,394 |
| Manchester City | Manchester (Bradford) | Sân vận động Thành phố Manchester | 55,017 |
| Manchester United | Manchester (Old Trafford) | Sân vận động Old Trafford | 74,140 |
| Newcastle United | Newcastle upon Tyne | Sân vận động St James' Park | 52,305 |
| Norwich City | Norwich | Sân vận động Carrow Road | 27,244 |
| Southampton | Southampton | Sân vận động St Mary's | 32,384 |
| Tottenham Hotspur | London (Tottenham) | Sân vận động Tottenham Hotspur | 62,303 |
| Watford | Watford | Sân vận động Vicarage Road | 22,200 |
| West Ham United | London (Stratford) | Sân vận động Luân Đôn | 60,000 |
| Wolverhampton Wanderers | Wolverhampton | Sân vận động Molineux | 32,050 |
Nhân sự và trang phục
| Đội | Huấn luyện viên | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ áo đấu (ngực áo) | Nhà tài trợ áo đấu (tay áo) |
|---|---|---|---|---|---|
| Arsenal | Mikel Arteta | Alexandre Lacazette | Adidas | Emirates | Visit Rwanda |
| Aston Villa | Steven Gerrard | Tyrone Mings | Kappa | Cazoo | OB Sports |
| Brentford | Thomas Frank | Pontus Jansson | Umbro | Hollywoodbets | Safetyculture |
| Brighton & Hove Albion | Graham Potter | Lewis Dunk | Nike | American Express | SnickersUK.com |
| Burnley | Mike Jackson Connor King Ben Mee (đồng tạm quyền) |
Ben Mee | Umbro | Spreadex Sports | AstroPay |
| Chelsea | Thomas Tuchel | César Azpilicueta | Nike | Three | Hyundai |
| Crystal Palace | Patrick Vieira | Luka Milivojević | Puma | W88 | Facebank |
| Everton | Frank Lampard | Séamus Coleman | Hummel | Cazoo | None |
| Leeds United | Jesse Marsch | Liam Cooper | Adidas | SBOTOP | BOXT |
| Leicester City | Brendan Rodgers | Kasper Schmeichel | Adidas | FBS | Bia Saigon |
| Liverpool | Jürgen Klopp | Jordan Henderson | Nike | Standard Chartered | Expedia |
| Manchester City | Pep Guardiola | Fernandinho | Puma | Etihad Airways | Nexen Tire |
| Manchester United | Ralf Rangnick (tạm quyền) | Harry Maguire | Adidas | TeamViewer | Kohler |
| Newcastle United | Eddie Howe | Jamaal Lascelles | Castore | FUN88 | Kayak |
| Norwich City | Dean Smith | Grant Hanley | Joma | Lotus Cars | JD Sports |
| Southampton | Ralph Hasenhüttl | James Ward-Prowse | Hummel | Sportsbet.io | Virgin Media |
| Tottenham Hotspur | Antonio Conte | Hugo Lloris | Nike | AIA | Cinch |
| Watford | Roy Hodgson | Moussa Sissoko | Kelme | Stake.com | Dogecoin |
| West Ham United | David Moyes | Mark Noble | Umbro | Betway | Scope Markets |
| Wolverhampton Wanderers | Bruno Lage | Conor Coady | Castore | ManBetX | Bitci.com |
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội | Huấn luyện viên đi | Lý do rời đi | Ngày rời đi | Vị trí ở bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Crystal Palace | Hodgson, RoyRoy Hodgson | Hết hạn hợp đồng | 24 tháng 5 năm 2021 | Trước mùa giải | Vieira, PatrickPatrick Vieira | 4 tháng 7 năm 2021 |
| Wolverhampton Wanderers | Espírito Santo, NunoNuno Espírito Santo | Hai bên đồng thuận | Lage, BrunoBruno Lage | 9 tháng 6 năm 2021 | ||
| Everton | Ancelotti, CarloCarlo Ancelotti | Ký hợp đồng với Real Madrid | 1 tháng 6 năm 2021 | Benítez, RafaelRafael Benítez | 30 tháng 6 năm 2021 | |
| Tottenham Hotspur | Mason, RyanRyan Mason (tạm quyền) | Hết thời gian tạm quyền | 30 tháng 6 năm 2021 | Espírito Santo, NunoNuno Espírito Santo | ||
| Watford | Xisco Muñoz | Bị sa thải | 3 tháng 10 năm 2021 | Thứ 14 | Ranieri, ClaudioClaudio Ranieri | 4 tháng 10 năm 2021 |
| Newcastle United | Bruce, SteveSteve Bruce | Hai bên đồng thuận | 20 tháng 10 năm 2021 | Thứ 19 | Jones, GraemeGraeme Jones (tạm quyền) | 20 tháng 10 năm 2021 |
| Tottenham Hotspur | Espírito Santo, NunoNuno Espírito Santo | Bị sa thải | 1 tháng 11 năm 2021 | Thứ 8 | Antonio Conte | 2 tháng 11 năm 2021 |
| Norwich City | Farke, DanielDaniel Farke | 6 tháng 11 năm 2021 | Thứ 20 | Smith, DeanDean Smith | 15 tháng 11 năm 2021 | |
| Aston Villa | Smith, DeanDean Smith | 7 tháng 11 năm 2021 | Thứ 15 | Gerrard, StevenSteven Gerrard | 11 tháng 11 năm 2021 | |
| Newcastle United | Jones, GraemeGraeme Jones | Hết thời gian tạm quyền | 8 tháng 11 năm 2021 | Thứ 19 | Howe, EddieEddie Howe | 20 tháng 11 năm 2021 |
| Manchester United | Ole Gunnar Solskjær | Hai bên đồng thuận | 21 tháng 11 năm 2021 | Thứ 7 | Michael Carrick (tạm quyền) | 21 tháng 11 năm 2021 |
| Michael Carrick | Hết thời gian tạm quyền | 2 tháng 12 năm 2021 | Thứ 7 | Ralf Rangnick (tạm quyền) | 3 tháng 12 năm 2021 | |
| Everton | Rafael Benítez | Bị sa thải | 16 tháng 1 năm 2022 | Thứ 15 | Duncan Ferguson (tạm quyền) | 18 tháng 1 năm 2022 |
| Watford | Claudio Ranieri | 24 tháng 1 năm 2022 | Thứ 19 | Roy Hodgson | 25 tháng 1 năm 2022 | |
| Everton | Duncan Ferguson | Hết thời gian tạm quyền | 31 tháng 1 năm 2022 | Thứ 16 | Frank Lampard | 31 tháng 1 năm 2022 |
| Leeds United | Marcelo Bielsa | Bị sa thải | 27 tháng 2 năm 2022 | Jesse Marsch | 28 tháng 2 năm 2022 | |
| Burnley | Sean Dyche | 15 tháng 4 năm 2022 | Thứ 18 | Mike Jackson Connor King Ben Mee (đồng tạm quyền) |
15 tháng 4 năm 2022 |
Bảng xếp hạng các đội bóng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City (C) | 38 | 29 | 6 | 3 | 99 | 26 | +73 | 93 | Lọt vào vòng bảng Champions League |
| 2 | Liverpool | 38 | 28 | 8 | 2 | 94 | 26 | +68 | 92 | |
| 3 | Chelsea | 38 | 21 | 11 | 6 | 76 | 33 | +43 | 74 | |
| 4 | Tottenham Hotspur | 38 | 22 | 5 | 11 | 69 | 40 | +29 | 71 | |
| 5 | Arsenal | 38 | 22 | 3 | 13 | 61 | 48 | +13 | 69 | Lọt vào vòng bảng Europa League |
| 6 | Manchester United | 38 | 16 | 10 | 12 | 57 | 57 | 0 | 58 | |
| 7 | West Ham United | 38 | 16 | 8 | 14 | 60 | 51 | +9 | 56 | Lọt vào vòng play-off Europa Conference League |
| 8 | Leicester City | 38 | 14 | 10 | 14 | 61 | 59 | +2 | 52 | |
| 9 | Brighton & Hove Albion | 38 | 12 | 15 | 11 | 42 | 44 | −2 | 51 | |
| 10 | Wolverhampton Wanderers | 38 | 15 | 6 | 17 | 38 | 43 | −5 | 51 | |
| 11 | Newcastle United | 38 | 13 | 10 | 15 | 44 | 62 | −18 | 49 | |
| 12 | Crystal Palace | 38 | 11 | 15 | 12 | 50 | 46 | +4 | 48 | |
| 13 | Brentford | 38 | 13 | 7 | 18 | 48 | 56 | −8 | 46 | |
| 14 | Aston Villa | 38 | 13 | 6 | 19 | 52 | 54 | −2 | 45 | |
| 15 | Southampton | 38 | 9 | 13 | 16 | 43 | 66 | −23 | 40 | |
| 16 | Everton | 38 | 11 | 6 | 21 | 43 | 66 | −23 | 39 | |
| 17 | Leeds United | 38 | 9 | 11 | 18 | 42 | 79 | −37 | 38 | |
| 18 | Burnley (R) | 38 | 7 | 14 | 17 | 34 | 53 | −19 | 35 | Xuống hạng đến EFL Championship |
| 19 | Watford (R) | 38 | 6 | 5 | 27 | 34 | 77 | −43 | 23 | |
| 20 | Norwich City (R) | 38 | 5 | 7 | 26 | 23 | 84 | −61 | 22 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu đội đứng đầu, đội xuống hạng hoặc đội tham dự giải đấu UEFA không thể xác định qua quy tắc 1 đến 3, áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm số trong các cuộc đối đầu trực tiếp giữa các đội; 4.2) Số bàn thắng sân khách trong các cuộc đối đầu trực tiếp; 4.3) Vòng play-off
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
Những kết quả
| Nhà \ Khách | ARS | AVL | BRE | BHA | BUR | CHE | CRY | EVE | LEE | LEI | LIV | MCI | MUN | NEW | NOR | SOU | TOT | WAT | WHU | WOL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Arsenal | — | 3–1 | 2–1 | 1–2 | 0–0 | 0–2 | 2–2 | 5–1 | 2–1 | 2–0 | 0–2 | 1–2 | 3–1 | 2–0 | 1–0 | 3–0 | 3–1 | 1–0 | 2–0 | 2–1 |
| Aston Villa | 0–1 | — | 1–1 | 2–0 | 1–1 | 1–3 | 1–1 | 3–0 | 3–3 | 2–1 | 1–2 | 1–2 | 2–2 | 2–0 | 2–0 | 4–0 | 0–4 | 0–1 | 1–4 | 2–3 |
| Brentford | 2–0 | 2–1 | — | 0–1 | 2–0 | 0–1 | 0–0 | 1–0 | 1–2 | 1–2 | 3–3 | 0–1 | 1–3 | 0–2 | 1–2 | 3–0 | 0–0 | 2–1 | 2–0 | 1–2 |
| Brighton & Hove Albion | 0–0 | 0–2 | 2–0 | — | 0–3 | 1–1 | 1–1 | 0–2 | 0–0 | 2–1 | 0–2 | 1–4 | 4–0 | 1–1 | 0–0 | 2–2 | 0–2 | 2–0 | 3–1 | 0–1 |
| Burnley | 0–1 | 1–3 | 3–1 | 1–2 | — | 0–4 | 3–3 | 3–2 | 1–1 | 0–2 | 0–1 | 0–2 | 1–1 | 1–2 | 0–0 | 2–0 | 1–0 | 0–0 | 0–0 | 1–0 |
| Chelsea | 2–4 | 3–0 | 1–4 | 1–1 | 1–1 | — | 3–0 | 1–1 | 3–2 | 1–1 | 2–2 | 0–1 | 1–1 | 1–0 | 7–0 | 3–1 | 2–0 | 2–1 | 1–0 | 2–2 |
| Crystal Palace | 3–0 | 1–2 | 0–0 | 1–1 | 1–1 | 0–1 | — | 3–1 | 0–0 | 2–2 | 1–3 | 0–0 | 1–0 | 1–1 | 3–0 | 2–2 | 3–0 | 1–0 | 2–3 | 2–0 |
| Everton | 2–1 | 0–1 | 2–3 | 2–3 | 3–1 | 1–0 | 3–2 | — | 3–0 | 1–1 | 1–4 | 0–1 | 1–0 | 1–0 | 2–0 | 3–1 | 0–0 | 2–5 | 0–1 | 0–1 |
| Leeds United | 1–4 | 0–3 | 2–2 | 1–1 | 3–1 | 0–3 | 1–0 | 2–2 | — | 1–1 | 0–3 | 0–4 | 2–4 | 0–1 | 2–1 | 1–1 | 0–4 | 1–0 | 1–2 | 1–1 |
| Leicester City | 0–2 | 0–0 | 2–1 | 1–1 | 2–2 | 0–3 | 2–1 | 1–2 | 1–0 | — | 1–0 | 0–1 | 4–2 | 4–0 | 3–0 | 4–1 | 2–3 | 4–2 | 2–2 | 1–0 |
| Liverpool | 4–0 | 1–0 | 3–0 | 2–2 | 2–0 | 1–1 | 3–0 | 2–0 | 6–0 | 2–0 | — | 2–2 | 4–0 | 3–1 | 3–1 | 4–0 | 1–1 | 2–0 | 1–0 | 3–1 |
| Manchester City | 5–0 | 3–2 | 2–0 | 3–0 | 2–0 | 1–0 | 0–2 | 3–0 | 7–0 | 6–3 | 2–2 | — | 4–1 | 5–0 | 5–0 | 0–0 | 2–3 | 5–1 | 2–1 | 1–0 |
| Manchester United | 3–2 | 0–1 | 3–0 | 2–0 | 3–1 | 1–1 | 1–0 | 1–1 | 5–1 | 1–1 | 0–5 | 0–2 | — | 4–1 | 3–2 | 1–1 | 3–2 | 0–0 | 1–0 | 0–1 |
| Newcastle United | 2–0 | 1–0 | 3–3 | 2–1 | 1–0 | 0–3 | 1–0 | 3–1 | 1–1 | 2–1 | 0–1 | 0–4 | 1–1 | — | 1–1 | 2–2 | 2–3 | 1–1 | 2–4 | 1–0 |
| Norwich City | 0–5 | 0–2 | 1–3 | 0–0 | 2–0 | 1–3 | 1–1 | 2–1 | 1–2 | 1–2 | 0–3 | 0–4 | 0–1 | 0–3 | — | 2–1 | 0–5 | 1–3 | 0–4 | 0–0 |
| Southampton | 1–0 | 1–0 | 4–1 | 1–1 | 2–2 | 0–6 | 1–2 | 2–0 | 1–0 | 2–2 | 1–2 | 1–1 | 1–1 | 1–2 | 2–0 | — | 1–1 | 1–2 | 0–0 | 0–1 |
| Tottenham Hotspur | 3–0 | 2–1 | 2–0 | 0–1 | 1–0 | 0–3 | 3–0 | 5–0 | 2–1 | 3–1 | 2–2 | 1–0 | 0–3 | 5–1 | 3–0 | 2–3 | — | 1–0 | 3–1 | 0–2 |
| Watford | 2–3 | 3–2 | 1–2 | 0–2 | 1–2 | 1–2 | 1–4 | 0–0 | 0–3 | 1–5 | 0–5 | 1–3 | 4–1 | 1–1 | 0–3 | 0–1 | 0–1 | — | 1–4 | 0–2 |
| West Ham United | 1–2 | 2–1 | 1–2 | 1–1 | 1–1 | 3–2 | 2–2 | 2–1 | 2–3 | 4–1 | 3–2 | 2–2 | 1–2 | 1–1 | 2–0 | 2–3 | 1–0 | 1–0 | — | 1–0 |
| Wolverhampton Wanderers | 0–1 | 2–1 | 0–2 | 0–3 | 0–0 | 0–0 | 0–2 | 2–1 | 2–3 | 2–1 | 0–1 | 1–5 | 0–1 | 2–1 | 1–1 | 3–1 | 0–1 | 4–0 | 1–0 | — |
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Thống kê của mùa giải
Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Mohamed Salah | Liverpool | 23 |
| Son Heung-min | Tottenham Hotspur | ||
| 3 | Cristiano Ronaldo | Manchester United | 18 |
| 4 | Harry Kane | Tottenham Hotspur | 17 |
| 5 | Sadio Mané | Liverpool | 16 |
| 6 | Kevin De Bruyne | Manchester City | 15 |
| Diogo Jota | Liverpool | ||
| Jamie Vardy | Leicester City | ||
| 9 | Wilfried Zaha | Crystal Palace | 14 |
| 10 | Raheem Sterling | Manchester City | 13 |
Hat-trick

| Cầu thủ | Ghi bàn cho | Đối đầu với | Kết quả | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| Bruno Fernandes | Manchester United | Leeds United | 5–1 (N) | 14 tháng 8 năm 2021 |
| Roberto Firmino | Liverpool | Watford | 5–0 (K) | 16 tháng 10 năm 2021 |
| Mason Mount | Chelsea | Norwich City | 7–0 (N) | 23 tháng 10 năm 2021 |
| Joshua King | Watford | Everton | 5–2 (K) | |
| Mohamed Salah | Liverpool | Manchester United | 5–0 (K) | 24 tháng 10 năm 2021 |
| Jack Harrison | Leeds United | West Ham United | 3–2 (K) | 16 tháng 1 năm 2022 |
| Raheem Sterling | Manchester City | Norwich City | 4–0 (K) | 12 tháng 2 năm 2022 |
| Ivan Toney | Brentford | Norwich City | 3–1 (K) | 5 tháng 3 năm 2022 |
| Cristiano Ronaldo | Manchester United | Tottenham Hotspur | 3–2 (N) | 12 tháng 3 năm 2022 |
| Son Heung-min | Tottenham Hotspur | Aston Villa | 4–0 (K) | 9 tháng 4 năm 2022 |
| Cristiano Ronaldo | Manchester United | Norwich City | 3–2 (N) | 16 tháng 4 năm 2022 |
| Gabriel Jesus | Manchester City | Watford | 5–1 (N) | 23 tháng 4 năm 2022 |
| Kevin De Bruyne | Manchester City | Wolverhampton Wanderers | 5–1 (K) | 11 tháng 5 năm 2022 |
- Ghi chú
Cầu thủ ghi 4 bàn
(N) – Đội chủ nhà
(K) – Đội khách
Những cầu thủ kiến tạo xuất sắc

| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số pha kiến tạo |
|---|---|---|---|
| 1 | Mohamed Salah | Liverpool | 13 |
| 2 | Trent Alexander-Arnold | Liverpool | 12 |
| 3 | Harvey Barnes | Leicester City | 10 |
| Jarrod Bowen | West Ham United | ||
| Mason Mount | Chelsea | ||
| Andrew Robertson | Liverpool | ||
| 7 | Reece James | Chelsea | 9 |
| Harry Kane | Tottenham Hotspur | ||
| Paul Pogba | Manchester United | ||
| 10 | Michail Antonio | West Ham United | 8 |
| Kevin De Bruyne | Manchester City | ||
| Gabriel Jesus | Manchester City | ||
| Dejan Kulusevski | Tottenham Hotspur | ||
| James Maddison | Leicester City |
Số trận không bị thủng lưới
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận giữ sạch lưới |
|---|---|---|---|
| 1 | Alisson | Liverpool | 20 |
| Ederson | Manchester City | ||
| 3 | Hugo Lloris | Tottenham Hotspur | 16 |
| 4 | Édouard Mendy | Chelsea | 14 |
| 5 | Aaron Ramsdale | Arsenal | 12 |
| 6 | Vicente Guaita | Crystal Palace | 11 |
| Emiliano Martínez | Aston Villa | ||
| José Sá | Wolverhampton Wanderers | ||
| Robert Sánchez | Brighton & Hove Albion | ||
| 10 | Nick Pope | Burnley | 9 |
Đội kỷ luật
Cầu thủ
- Những cầu thủ nhận nhiều thẻ vàng nhất: 11
- Junior Firpo (Leeds United)
- Tyrone Mings (Aston Villa)
- James Tarkowski (Burnley)
- Người nhận thẻ đỏ nhiều nhất: 2
- Raúl Jiménez (Wolverhampton Wanderers)
- Ezri Konsa (Aston Villa)
Câu lạc bộ
- Người nhận thẻ vàng nhiều nhất: 101
- Leeds United
- Đội nhận thẻ đỏ nhiều nhất: 6
- Everton
Giải thưởng
Giải thưởng hàng tháng
| Tháng | Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng | Cầu thủ xuất sắc nhất tháng | Bàn thắng đẹp nhất tháng | Tham khảo | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Huấn luyện viên | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | ||
| Tháng 8 | Nuno Espírito Santo | Tottenham Hotspur | Michail Antonio | West Ham United | Danny Ings | Aston Villa | |
| Tháng 9 | Mikel Arteta | Arsenal | Cristiano Ronaldo | Manchester United | Andros Townsend | Everton | |
| Tháng 10 | Thomas Tuchel | Chelsea | Mohamed Salah | Liverpool | Mohamed Salah | Liverpool | |
| Tháng 11 | Pep Guardiola | Manchester City | Trent Alexander-Arnold | Rodri | Manchester City | ||
| Tháng 12 | Raheem Sterling | Manchester City | Alexandre Lacazette | Arsenal | |||
| Tháng 1 | Bruno Lage | Wolverhampton Wanderers | David de Gea | Manchester United | Mateo Kovačić | Chelsea | |
| Tháng 2 | Eddie Howe | Newcastle United | Joël Matip | Liverpool | Wilfried Zaha | Crystal Palace | |
| Tháng 3 | Mikel Arteta | Arsenal | Harry Kane | Tottenham Hotspur | Cristiano Ronaldo | Manchester United | |
| Tháng 4 | Mike Jackson | Burnley | Cristiano Ronaldo | Manchester United | Miguel Almirón | Newcastle United | |
Giải thưởng năm
| Giải | Người thắng giải | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| Huấn luyện viên Ngoại hạng Anh xuất sắc nhất mùa giải | Jürgen Klopp | Liverpool |
| Cầu thủ Ngoại hạng Anh xuất sắc nhất mùa giải | Kevin De Bruyne | Manchester City |
| Cầu thủ trẻ Ngoại hạng Anh xuất sắc nhất mùa giải | Phil Foden | Manchester City |
| Bàn thắng của năm giải Ngoại hạng Anh | Mohamed Salah | Liverpool |
| Pha cứu thua của năm giải Ngoại hạng Anh | Jordan Pickford | Everton |
| Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA | Mohamed Salah | Liverpool |
| Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của PFA | Phil Foden | Manchester City |
| Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FWA | Mohamed Salah | Liverpool |
| Giải thưởng do fan bình chọn của PFA | Mohamed Salah | Liverpool |
| Đội hình của năm PFA | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thủ môn | Alisson (Liverpool) | |||||||||||
| Hậu vệ | Trent Alexander-Arnold (Liverpool) | Virgil van Dijk (Liverpool) | Antonio Rüdiger (Chelsea) | João Cancelo (Manchester City) | ||||||||
| Tiền vệ | Kevin De Bruyne (Manchester City) | Thiago (Liverpool) | Bernardo Silva (Manchester City) | |||||||||
| Tiền đạo | Mohamed Salah (Liverpool) | Cristiano Ronaldo (Manchester United) | Sadio Mané (Liverpool) | |||||||||
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức Lưu trữ ngày 2012-09-09 trên Wayback Machine
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải |
| ||||
| Câu lạc bộ |
| ||||
| Giải đấu |
| ||||
| Thống kê và giải thưởng |
| ||||
| Tài chính |
| ||||
| Giải đấu liên quan |
| ||||
| |||||
