| Mùa giải | 2022–23 |
|---|---|
| Thời gian | 6 tháng 8 năm 2022 – 28 tháng 5 năm 2023 |
| Vô địch | Manchester City Danh hiệu Ngoại hạng Anh thứ 7 Danh hiệu vô địch Anh thứ 9 |
| Xuống hạng | Leicester City Leeds United Southampton |
| Champions League | Manchester City Arsenal Manchester United Newcastle United |
| Europa League | Liverpool Brighton & Hove Albion West Ham United (là nhà vô địch Europa Conference League) |
| Europa Conference League | Aston Villa |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.084 (2,85 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Erling Haaland (36 bàn thắng) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | David de Gea (17 trận sạch lưới) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Liverpool 9–0 Bournemouth (27 tháng 8 năm 2022) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Leeds United 1–6 Liverpool (17 tháng 4 năm 2023) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Liverpool 9–0 Bournemouth (27 tháng 8 năm 2022) Manchester City 6–3 Manchester United (2 tháng 10 năm 2022) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 12 trận Manchester City |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 17 trận Newcastle United |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 12 trận Crystal Palace Southampton |
| Chuỗi thua dài nhất | 6 trận Leicester City Southampton |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 75.546 Manchester United 2–1 Manchester City (14 tháng 1 năm 2023) |
| Trận có ít khán giả nhất | 9.972 Bournemouth 0–2 Crystal Palace (31 tháng 12 năm 2022) |
| Tổng số khán giả | 14.817.981 |
| Số khán giả trung bình | 40.247 |
← 2021–22 2023–24 → | |
Giải Ngoại hạng Anh 2022–23 (Premier League 2022–23) là mùa giải thứ 31 của giải đấu này và cũng là mùa giải thứ 124 của hạng đấu cao nhất trong hệ thống bóng đá Anh.
Manchester City đang là nhà vô địch bảo vệ danh hiệu sau khi lên ngôi ở mùa giải 2020–21 và 2021–22.
Từ mùa giải 2022–23, các đội bóng có thể thay tối đa 5 cầu thủ trong trận đấu, thay vì 3 như trước đây, với ba lượt thay người trong trận và một lần trong quãng nghỉ giữa hiệp. Điều này giúp đồng bộ với các giải đấu hàng đầu châu Âu như Bundesliga, Ligue 1, Eredivisie, La Liga và Serie A. Ngoài ra, có một quãng nghỉ giữa mùa cho FIFA World Cup 2022 tại Qatar, với các trận đấu cuối cùng diễn ra vào cuối tuần 12–13 tháng 11 năm 2022 và trận đầu tiên sau World Cup vào ngày 26 tháng 12 năm 2022.
Ngày 9 tháng 9 năm 2022, tất cả các trận đấu của Giải Ngoại hạng Anh dự kiến diễn ra từ 10 đến 12 tháng 9 đã bị hoãn vì sự qua đời của Nữ hoàng Elizabeth II.
Các đội tham gia
Có 20 đội tham gia giải đấu, bao gồm 17 đội từ mùa giải trước và 3 đội mới thăng hạng từ Championship. Các đội thăng hạng là Fulham, Bournemouth và Nottingham Forest, trở lại sau lần lượt 1, 2 và 23 năm vắng bóng tại giải đấu này. Thời gian 23 năm vắng mặt của Nottingham Forest là kỷ lục về khoảng thời gian lâu nhất một câu lạc bộ từng rời khỏi Premier League. Ba đội mới này thay thế Burnley (xuống hạng sau 6 năm), Watford và Norwich City (cả hai xuống hạng chỉ sau 1 năm).
Các sân vận động và địa điểm
Villa
Hove Albion
City
United

Arsenal
Brentford
Chelsea
Crystal Palace
Fulham
Tottenham Hotspur
West Ham United
United
- Chú ý: Danh sách được sắp xếp theo thứ tự chữ cái.
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Arsenal | Luân Đôn (Holloway) | Sân vận động Emirates | 60.704 |
| Aston Villa | Birmingham | Sân vận động Villa Park | 42.682 |
| Bournemouth | Bournemouth | Sân vận động Dean Court | 11.364 |
| Brentford | Luân Đôn (Brentford) | Sân vận động Cộng đồng Brentford | 17.250 |
| Brighton & Hove Albion | Falmer | Sân vận động Falmer | 31.800 |
| Chelsea | Luân Đôn (Fulham) | Sân vận động Stamford Bridge | 40.834 |
| Crystal Palace | Luân Đôn (Selhurst) | Sân vận động Selhurst Park | 25.486 |
| Everton | Liverpool (Walton) | Sân vận động Goodison Park | 39.414 |
| Fulham | Luân Đôn (Fulham) | Sân vận động Craven Cottage | 19.359 |
| Leeds United | Leeds | Sân vận động Elland Road | 37.792 |
| Leicester City | Leicester | Sân vận động King Power | 32.312 |
| Liverpool | Liverpool (Anfield) | Sân vận động Anfield | 53.394 |
| Manchester City | Manchester (Bradford) | Sân vận động Thành phố Manchester | 55.017 |
| Manchester United | Manchester (Old Trafford) | Sân vận động Old Trafford | 74.140 |
| Newcastle United | Newcastle upon Tyne | Sân vận động St James' Park | 52.305 |
| Nottingham Forest | West Bridgford | Sân vận động City Ground | 30.445 |
| Southampton | Southampton | Sân vận động St Mary's | 32.384 |
| Tottenham Hotspur | Luân Đôn (Tottenham) | Sân vận động Tottenham Hotspur | 62.850 |
| West Ham United | Luân Đôn (Stratford) | Sân vận động Luân Đôn | 62.500 |
| Wolverhampton Wanderers | Wolverhampton | Sân vận động Molineux | 32.050 |
Nhân sự và trang phục của các đội bóng
| Đội | Huấn luyện viên | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ áo đấu (ngực) | Nhà tài trợ áo đấu (tay áo) |
|---|---|---|---|---|---|
| Arsenal | Mikel Arteta | Martin Ødegaard | Adidas | Emirates | Visit Rwanda |
| Aston Villa | Unai Emery | John McGinn | Castore | Cazoo | Kaiyun Sports |
| Bournemouth | Gary O'Neil | Lloyd Kelly | Umbro | Dafabet | DeWalt |
| Brentford | Thomas Frank | Pontus Jansson | Umbro | Hollywoodbets | Safetyculture |
| Brighton & Hove Albion | Roberto De Zerbi | Lewis Dunk | Nike | American Express | SnickersUK.com |
| Chelsea | Graham Potter | Cesar Azpilicueta | Nike | Three | WhaleFin |
| Crystal Palace | Patrick Vieira | Luka Milivojević | Macron | Cinch | Mukuru |
| Everton | Frank Lampard | Séamus Coleman | Hummel | Stake.com | BOXT |
| Fulham | Marco Silva | Tom Cairney | Adidas | W88 | World Mobile |
| Leeds United | Jesse Marsch | Liam Cooper | Adidas | SBOTOP | Wish |
| Leicester City | Brendan Rodgers | Jonny Evans | Adidas | FBS | Bia Sài Gòn |
| Liverpool | Jürgen Klopp | Jordan Henderson | Nike | Standard Chartered | Expedia |
| Manchester City | Pep Guardiola | İlkay Gündoğan | Puma | Etihad Airways | Nexen Tire |
| Manchester United | Erik ten Hag | Harry Maguire | Adidas | TeamViewer | DXC Technology |
| Newcastle United | Eddie Howe | Jamaal Lascelles | Castore | FUN88 | noon.com |
| Nottingham Forest | Steve Cooper | Joe Worrall | Macron | TBA | TBA |
| Southampton | Nathan Jones | James Ward-Prowse | Hummel | Sportsbet.io | JD Sports |
| Tottenham Hotspur | Antonio Conte | Hugo Lloris | Nike | AIA | Cinch |
| West Ham United | David Moyes | Declan Rice | Umbro | Betway | Scope Markets |
| Wolverhampton Wanderers | Julen Lopetegui | Rúben Neves | Castore | AstroPay | 12BET |
Thay đổi huấn luyện viên của các đội bóng
| Đội | Huấn luyện viên đi | Lý do rời đi | Ngày rời đi | Vị trí ở bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Manchester United | Ralf Rangnick | Hết thời gian tạm quyền | 22 tháng 5 năm 2022 | Trước mùa giải | Erik ten Hag | 23 tháng 5 năm 2022 |
| Bournemouth | Scott Parker | Sa thải | 30 tháng 8 năm 2022 | Thứ 17 | Gary O'Neil (tạm quyền) | 30 tháng 8 năm 2022 |
| Chelsea | Thomas Tuchel | 7 tháng 9 năm 2022 | Thứ 6 | Graham Potter | 8 tháng 9 năm 2022 | |
| Brighton & Hove Albion | Graham Potter | Ký hợp đồng với Chelsea | 8 tháng 9 năm 2022 | Thứ 4 | Roberto De Zerbi | 18 tháng 9 năm 2022 |
| Wolverhampton Wanderers | Bruno Lage | Sa thải | 2 tháng 10 năm 2022 | Thứ 18 | Steve Davis (tạm quyền) | 2 tháng 10 năm 2022 |
| Aston Villa | Steven Gerrard | 20 tháng 10 năm 2022 | Thứ 17 | Aaron Danks (tạm quyền) | 21 tháng 10 năm 2022 | |
| Aaron Danks | Hết thời gian tạm quyền | 1 tháng 11 năm 2022 | Thứ 14 | Unai Emery | 1 tháng 11 năm 2022 | |
| Southampton | Ralph Hasenhüttl | Sa thải | 7 tháng 11 năm 2022 | Thứ 18 | Nathan Jones | 10 tháng 11 năm 2022 |
| Wolverhampton Wanderers | Steve Davis | Hết thời gian tạm quyền | 14 tháng 11 năm 2022 | Thứ 20 | Julen Lopetegui | 14 tháng 11 năm 2022 |
| Everton | Frank Lampard | Sa thải | 23 tháng 1 năm 2023 | Thứ 19 | Sean Dyche | 30 tháng 1 năm 2023 |
| Leeds United | Jesse Marsch | 6 tháng 2 năm 2023 | Thứ 17 | Michael Skubala (tạm quyền) | 6 tháng 2 năm 2023 | |
| Southampton | Nathan Jones | 12 tháng 2 năm 2023 | Thứ 20 | Rubén Sellés | 12 tháng 2 năm 2023 | |
| Leeds United | Michael Skubala | Hết thời gian tạm quyền | 21 tháng 2 năm 2023 | Thứ 19 | Javi Gracia | 21 tháng 2 năm 2023 |
| Crystal Palace | Patrick Vieira | Sa thải | 17 tháng 3 năm 2023 | Thứ 12 | Paddy McCarthy (tạm quyền) | 17 tháng 3 2023 |
| Paddy McCarthy | Hết thời gian tạm quyền | 21 tháng 3 năm 2023 | Roy Hodgson (tạm quyền) | 21 tháng 3 năm 2023 | ||
| Tottenham Hotspur | Antonio Conte | Đồng thuận | 26 tháng 3 năm 2023 | Thứ 4 | Cristian Stellini (tạm quyền) | 26 tháng 3 năm 2023 |
| Leicester City | Brendan Rodgers | 2 tháng 4 năm 2023 | Thứ 19 | Adam Sadler (tạm quyền) | 4 tháng 4 năm 2023 | |
| Chelsea | Graham Potter | Sa thải | Thứ 11 | Bruno Saltor (tạm quyền) | 2 tháng 4 năm 2023 | |
| Bruno Saltor | Hết thời gian tạm quyền | 6 tháng 4 năm 2023 | Frank Lampard (tạm quyền) | 6 tháng 4 năm 2023 | ||
| Leicester City | Adam Sadler | 10 tháng 4 năm 2023 | Thứ 19 | Dean Smith | 10 tháng 4 năm 2023 | |
| Tottenham Hotspur | Cristian Stellini | Sa thải | 24 tháng 4 năm 2023 | Thứ 5 | Ryan Mason (tạm quyền) | 24 tháng 4 năm 2023 |
| Leeds United | Javi Gracia | 3 tháng 5 năm 2023 | Thứ 17 | Sam Allardyce | 3 tháng 5 năm 2023 |
Bảng xếp hạng các đội bóng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City | 38 | 28 | 5 | 5 | 93 | 32 | +61 | 89 | Lọt vào vòng bảng Champions League |
| 2 | Arsenal | 38 | 26 | 6 | 6 | 88 | 43 | +45 | 84 | |
| 3 | Manchester United | 38 | 23 | 6 | 9 | 58 | 43 | +15 | 75 | |
| 4 | Newcastle United | 38 | 19 | 14 | 5 | 68 | 33 | +35 | 71 | |
| 5 | Liverpool | 38 | 19 | 10 | 9 | 75 | 47 | +28 | 67 | Lọt vào vòng bảng Europa League |
| 6 | Brighton & Hove Albion | 38 | 18 | 8 | 12 | 72 | 53 | +19 | 62 | |
| 7 | Aston Villa | 38 | 18 | 7 | 13 | 51 | 46 | +5 | 61 | Lọt vào vòng play-off Europa Conference League |
| 8 | Tottenham Hotspur | 38 | 18 | 6 | 14 | 70 | 63 | +7 | 60 | |
| 9 | Brentford | 38 | 15 | 14 | 9 | 58 | 46 | +12 | 59 | |
| 10 | Fulham | 38 | 15 | 7 | 16 | 55 | 53 | +2 | 52 | |
| 11 | Crystal Palace | 38 | 11 | 12 | 15 | 40 | 49 | −9 | 45 | |
| 12 | Chelsea | 38 | 11 | 11 | 16 | 38 | 47 | −9 | 44 | |
| 13 | Wolverhampton Wanderers | 38 | 11 | 8 | 19 | 31 | 58 | −27 | 41 | |
| 14 | West Ham United | 38 | 11 | 7 | 20 | 42 | 55 | −13 | 40 | Lọt vào vòng bảng Europa League |
| 15 | Bournemouth | 38 | 11 | 6 | 21 | 37 | 71 | −34 | 39 | |
| 16 | Nottingham Forest | 38 | 9 | 11 | 18 | 38 | 68 | −30 | 38 | |
| 17 | Everton | 38 | 8 | 12 | 18 | 34 | 57 | −23 | 36 | |
| 18 | Leicester City | 38 | 9 | 7 | 22 | 51 | 68 | −17 | 34 | Xuống hạng đến EFL Championship |
| 19 | Leeds United | 38 | 7 | 10 | 21 | 48 | 78 | −30 | 31 | |
| 20 | Southampton | 38 | 6 | 7 | 25 | 36 | 73 | −37 | 25 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Tổng số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định vị trí bằng các quy tắc từ 1 đến 3, áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm từ thành tích đối đầu; 4.2) Số bàn thắng ghi được trên sân khách trong các trận đối đầu; 4.3) Vòng play-off.
Chú ý:
Kết quả trận đấu
Lịch thi đấu được công bố vào ngày 16 tháng 6 năm 2022.
| Nhà \ Khách | ARS | AVL | BOU | BRE | BHA | CHE | CRY | EVE | FUL | LEE | LEI | LIV | MCI | MUN | NEW | NFO | SOU | TOT | WHU | WOL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Arsenal | — | 2–1 | 3–2 | 1–1 | 0–3 | 3–1 | 4–1 | 4–0 | 2–1 | 4–1 | 4–2 | 3–2 | 1–3 | 3–2 | 0–0 | 5–0 | 3–3 | 3–1 | 3–1 | 5–0 |
| Aston Villa | 2–4 | — | 3–0 | 4–0 | 2–1 | 0–2 | 1–0 | 2–1 | 1–0 | 2–1 | 2–4 | 1–3 | 1–1 | 3–1 | 3–0 | 2–0 | 1–0 | 2–1 | 0–1 | 1–1 |
| Bournemouth | 0–3 | 2–0 | — | 0–0 | 0–2 | 1–3 | 0–2 | 3–0 | 2–1 | 4–1 | 2–1 | 1–0 | 1–4 | 0–1 | 1–1 | 1–1 | 0–1 | 2–3 | 0–4 | 0–0 |
| Brentford | 0–3 | 1–1 | 2–0 | — | 2–0 | 0–0 | 1–1 | 1–1 | 3–2 | 5–2 | 1–1 | 3–1 | 1–0 | 4–0 | 1–2 | 2–1 | 3–0 | 2–2 | 2–0 | 1–1 |
| Brighton & Hove Albion | 2–4 | 1–2 | 1–0 | 3–3 | — | 4–1 | 1–0 | 1–5 | 0–1 | 1–0 | 5–2 | 3–0 | 1–1 | 1–0 | 0–0 | 0–0 | 3–1 | 0–1 | 4–0 | 6–0 |
| Chelsea | 0–1 | 0–2 | 2–0 | 0–2 | 1–2 | — | 1–0 | 2–2 | 0–0 | 1–0 | 2–1 | 0–0 | 0–1 | 1–1 | 1–1 | 2–2 | 0–1 | 2–2 | 2–1 | 3–0 |
| Crystal Palace | 0–2 | 3–1 | 2–0 | 1–1 | 1–1 | 1–2 | — | 0–0 | 0–3 | 2–1 | 2–1 | 0–0 | 0–1 | 1–1 | 0–0 | 1–1 | 1–0 | 0–4 | 4–3 | 2–1 |
| Everton | 1–0 | 0–2 | 1–0 | 1–0 | 1–4 | 0–1 | 3–0 | — | 1–3 | 1–0 | 0–2 | 0–0 | 0–3 | 1–2 | 1–4 | 1–1 | 1–2 | 1–1 | 1–0 | 1–2 |
| Fulham | 0–3 | 3–0 | 2–2 | 3–2 | 2–1 | 2–1 | 2–2 | 0–0 | — | 2–1 | 5–3 | 2–2 | 1–2 | 1–2 | 1–4 | 2–0 | 2–1 | 0–1 | 0–1 | 1–1 |
| Leeds United | 0–1 | 0–0 | 4–3 | 0–0 | 2–2 | 3–0 | 1–5 | 1–1 | 2–3 | — | 1–1 | 1–6 | 1–3 | 0–2 | 2–2 | 2–1 | 1–0 | 1–4 | 2–2 | 2–1 |
| Leicester City | 0–1 | 1–2 | 0–1 | 2–2 | 2–2 | 1–3 | 0–0 | 2–2 | 0–1 | 2–0 | — | 0–3 | 0–1 | 0–1 | 0–3 | 4–0 | 1–2 | 4–1 | 2–1 | 2–1 |
| Liverpool | 2–2 | 1–1 | 9–0 | 1–0 | 3–3 | 0–0 | 1–1 | 2–0 | 1–0 | 1–2 | 2–1 | — | 1–0 | 7–0 | 2–1 | 3–2 | 3–1 | 4–3 | 1–0 | 2–0 |
| Manchester City | 4–1 | 3–1 | 4–0 | 1–2 | 3–1 | 1–0 | 4–2 | 1–1 | 2–1 | 2–1 | 3–1 | 4–1 | — | 6–3 | 2–0 | 6–0 | 4–0 | 4–2 | 3–0 | 3–0 |
| Manchester United | 3–1 | 1–0 | 3–0 | 1–0 | 1–2 | 4–1 | 2–1 | 2–0 | 2–1 | 2–2 | 3–0 | 2–1 | 2–1 | — | 0–0 | 3–0 | 0–0 | 2–0 | 1–0 | 2–0 |
| Newcastle United | 0–2 | 4–0 | 1–1 | 5–1 | 4–1 | 1–0 | 0–0 | 1–0 | 1–0 | 0–0 | 0–0 | 0–2 | 3–3 | 2–0 | — | 2–0 | 3–1 | 6–1 | 1–1 | 2–1 |
| Nottingham Forest | 1–0 | 1–1 | 2–3 | 2–2 | 3–1 | 1–1 | 1–0 | 2–2 | 2–3 | 1–0 | 2–0 | 1–0 | 1–1 | 0–2 | 1–2 | — | 4–3 | 0–2 | 1–0 | 1–1 |
| Southampton | 1–1 | 0–1 | 0–1 | 0–2 | 1–3 | 2–1 | 0–2 | 1–2 | 0–2 | 2–2 | 1–0 | 4–4 | 1–4 | 0–1 | 1–4 | 0–1 | — | 3–3 | 1–1 | 1–2 |
| Tottenham Hotspur | 0–2 | 0–2 | 2–3 | 1–3 | 2–1 | 2–0 | 1–0 | 2–0 | 2–1 | 4–3 | 6–2 | 1–2 | 1–0 | 2–2 | 1–2 | 3–1 | 4–1 | — | 2–0 | 1–0 |
| West Ham United | 2–2 | 1–1 | 2–0 | 0–2 | 0–2 | 1–1 | 1–2 | 2–0 | 3–1 | 3–1 | 0–2 | 1–2 | 0–2 | 1–0 | 1–5 | 4–0 | 1–0 | 1–1 | — | 2–0 |
| Wolverhampton Wanderers | 0–2 | 1–0 | 0–1 | 2–0 | 2–3 | 1–0 | 2–0 | 1–1 | 0–0 | 2–4 | 0–4 | 3–0 | 0–3 | 0–1 | 1–1 | 1–0 | 1–0 | 1–0 | 1–0 | — |
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.
Thống kê của mùa giải
Vua phá lưới
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Erling Haaland | Manchester City | 36 |
| 2 | Harry Kane | Tottenham Hotspur | 30 |
| 3 | Ivan Toney | Brentford | 20 |
| 4 | Mohamed Salah | Liverpool | 19 |
| 5 | Callum Wilson | Newcastle United | 18 |
| 6 | Marcus Rashford | Manchester United | 17 |
| 7 | Gabriel Martinelli | Arsenal | 15 |
| Martin Ødegaard | |||
| Ollie Watkins | Aston Villa | ||
| 10 | Aleksandar Mitrović | Fulham | 14 |
| Bukayo Saka | Arsenal |
Hat-trick (Hattrick)
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Kết quả | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| Erling Haaland | Manchester City | Crystal Palace | 4–2 (N) | 27 tháng 8 năm 2022 |
| Nottingham Forest | 6–0 (N) | 31 tháng 8 năm 2022 | ||
| Ivan Toney | Brentford | Leeds United | 5–2 (N) | 3 tháng 9 năm 2022 |
| Son Heung-min | Tottenham Hotspur | Leicester City | 6–2 (N) | 17 tháng 9 năm 2022 |
| Leandro Trossard | Brighton & Hove Albion | Liverpool | 3–3 (K) | 1 tháng 10 năm 2022 |
| Erling Haaland | Manchester City | Manchester United | 6–3 (N) | 2 tháng 10 năm 2022 |
| Phil Foden | ||||
| Erling Haaland | Wolverhampton Wanderers | 3–0 (N) | 22 tháng 1 năm 2023 |
Những cầu thủ kiến tạo xuất sắc
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Kiến tạo |
|---|---|---|---|
| 1 | Kevin De Bruyne | Manchester City | 16 |
| 2 | Mohamed Salah | Liverpool | 12 |
| Leandro Trossard | Brighton & Hove Albion / Arsenal | ||
| 4 | Michael Olise | Crystal Palace | 11 |
| Bukayo Saka | Arsenal | ||
| 6 | Riyad Mahrez | Manchester City | 10 |
| 7 | James Maddison | Leicester City | 9 |
| Trent Alexander-Arnold | Liverpool | ||
| 9 | Christian Eriksen | Manchester United | 8 |
| Bruno Fernandes | |||
| Erling Haaland | Manchester City | ||
| Ivan Perišić | Tottenham Hotspur | ||
| Andrew Robertson | Liverpool | ||
| Bryan Mbeumo | Brentford | ||
| Pascal Groß | Brighton & Hove Albion | ||
| Morgan Gibbs-White | Nottingham Forest |
Số trận không bị thủng lưới
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận giữ sạch lưới |
|---|---|---|---|
| 1 | David de Gea | Manchester United | 17 |
| 2 | Alisson | Liverpool | 14 |
| Nick Pope | Newcastle United | ||
| Aaron Ramsdale | Arsenal | ||
| 5 | David Raya | Brentford | 12 |
| 6 | Ederson | Manchester City | 11 |
| Emiliano Martínez | Aston Villa | ||
| José Sá | Wolverhampton Wanderers | ||
| 9 | Kepa Arrizabalaga | Chelsea | 9 |
| 10 | Łukasz Fabiański | West Ham United | 8 |
| Bernd Leno | Fulham | ||
| Jordan Pickford | Everton |
Danh sách kỷ luật
Nhân vật nổi bật
- Đội nhận nhiều thẻ vàng nhất: 14
- João Palhinha (Fulham)
- Đội nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2
- Casemiro (Manchester United)
Câu lạc bộ
- Đội nhận nhiều thẻ vàng nhất: 84
- Leeds United
- Nottingham Forest
- Wolverhampton Wanderers
- Đội nhận ít thẻ vàng nhất: 44
- West Ham United
- Manchester City
- Đội nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 6
- Wolverhampton Wanderers
- Đội nhận ít thẻ đỏ nhất: 0
- 6 đội
Giải thưởng cá nhân
Giải thưởng hàng tháng
| Tháng | Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng | Cầu thủ xuất sắc nhất tháng | Bàn thắng đẹp nhất tháng | Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng | Nguồn | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Huấn luyện viên | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | ||
| Tháng 8 | Mikel Arteta | Arsenal | Erling Haaland | Manchester City | Allan Saint-Maximin | Newcastle United | Nick Pope | Newcastle United | |
| Tháng 9 | Erik ten Hag | Manchester United | Marcus Rashford | Manchester United | Ivan Toney | Brentford | Jordan Pickford | Everton | |
| Tháng 10 | Eddie Howe | Newcastle United | Miguel Almirón | Newcastle United | Miguel Almirón | Newcastle United | Kepa Arrizabalaga | Chelsea | |
| Tháng 11/ Tháng 12 |
Mikel Arteta | Arsenal | Martin Ødegaard | Arsenal | Demarai Gray | Everton | Gavin Bazunu | Southampton | |
| Tháng 1 | Mikel Arteta | Arsenal | Marcus Rashford | Manchester United | Michael Olise | Crystal Palace | Nick Pope | Newcastle United | |
| Tháng 2 | Erik ten Hag | Manchester United | Marcus Rashford | Manchester United | Willian | Fulham | David de Gea | Manchester United | |
| Tháng 3 | Mikel Arteta | Arsenal | Bukayo Saka | Arsenal | Jonny | Wolverhampton Wanderers | Aaron Ramsdale | Arsenal | |
| Tháng 4 | Unai Emery | Aston Villa | Erling Haaland | Manchester City | Matheus Nunes | ||||
Giải thưởng cả năm
| Giải | Cầu thủ | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| Cầu thủ Ngoại hạng Anh xuất sắc nhất mùa giải | Erling Haaland | Manchester City |
| Cầu thủ trẻ Ngoại hạng Anh xuất sắc nhất mùa giải | ||
| Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FWA |
Ghi chú
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải |
| ||||
| Câu lạc bộ |
| ||||
| Giải đấu |
| ||||
| Thống kê và giải thưởng |
| ||||
| Tài chính |
| ||||
| Giải đấu liên quan |
| ||||
| |||||
Lỗi chú thích: Đã phát hiện thẻ <ref> với nhóm tên “note”, nhưng thiếu thẻ đóng <references group='note'/> hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu
