Giải bài tập 1-6 trang 93, 94, 95 SGK Toán lớp 7: Tài liệu hỗ trợ học sinh lớp 7 giải bài tập Thu thập và phân loại dữ liệu một cách dễ dàng và chính xác. Hy vọng giúp các em nắm vững kiến thức.
Tài liệu tham khảo Toán 7:
- Giải Toán 7 sách Chân trời sáng tạo
- Giải toán lớp 7 trang 98, 99 tập 1 sách Cánh Diều - Bài 2. Tia phân giác của một góc
- Giải Toán 7 trang 62 tập 1 sách Kết Nối Tri Thức - Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác
Giải bài tập 93, 94, 95 SGK Toán lớp 1 - Chân trời sáng tạo
Thu thập và phân loại dữ liệu
1. Giải Bài 1 Trang 93 SGK Toán Lớp 7
Đề bài: Phân loại sở thích đối với mạng xã hội của 8 học sinh trường Trung học cơ sở dựa trên bảng thống kê sau:
Các thông tin cần xác định:
a) Phân loại các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với mạng xã hội của 8 học sinh.
b) Số lượng học sinh nam và nữ được điều tra là bao nhiêu?
c) Độ tuổi trung bình của các bạn được điều tra.
d) Xác định dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng.
Giải:
Đọc kỹ bảng dữ liệu.
Áp dụng công thức: Trung bình cộng = Tổng / Số lượng.
Tất cả các dữ liệu trong bảng là dữ liệu số và thuộc loại định lượng.
Dữ liệu không phải là số chủ yếu là dữ liệu định tính.
Kết quả:
a) Các mức độ thể hiện sự yêu thích trên mạng xã hội của 8 học sinh: không thích, không quan tâm, thích, rất thích.
b) Số học sinh nam và nữ được điều tra lần lượt là 4 và 4.
c) Trung bình độ tuổi của các bạn được thăm dò là:
(13 + 14 + 14 + 12 + 14 + 14 + 12 + 13) : 8 = 13,25 (tuổi).
Vậy độ tuổi trung bình của các bạn được thăm dò là 13 tuổi.
d) Dữ liệu định tính bao gồm: giới tính và sở thích.
Dữ liệu đo lường là: độ tuổi.
2. Giải Bài 2 Trang 94 SGK Toán Lớp 7
Đề bài: Phân loại các chuỗi dữ liệu sau dựa trên các tiêu chí đặc tính và đo lường.
a) Thời gian chạy 100 m (đo lường bằng giây) của học sinh lớp 7: 17; 16; 18; ...
b) Liệt kê các bài thi bơi lội: bơi ếch; bơi sải; bơi tự do;...
c) Các huy chương đã trao gồm: vàng; bạc; đồng;...
d) Tổng số huy chương của một số đoàn: 24; 18; 9;...
Hướng dẫn giải:
Các dữ liệu số là dữ liệu định lượng.
Các dữ liệu không phải là số là dữ liệu định tính.
Kết quả:
Dãy dữ liệu đã được phân loại như sau:
a) Dữ liệu số đo lường.
b) Dữ liệu mô tả chất lượng.
c) Dữ liệu miêu tả tính chất.
d) Dữ liệu đo lường số lượng.
3. Giải Bài 3 Trang 94 SGK Toán Lớp 7
Đề bài: Dữ liệu về khả năng tự nấu ăn của học sinh lớp 7B được thể hiện qua bảng thống kê sau:
a) Phân loại dữ liệu dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.
b) Dữ liệu trong bảng có thể đại diện cho khả năng nấu ăn của học sinh lớp 7B hay không?
Hướng dẫn giải:
Dữ liệu có tính chất định lượng khi nó liên quan đến các con số và định tính khi nó mô tả không gian không gian, trạng thái.
Dữ liệu có tính chất định tính khi mô tả chất lượng, đặc điểm không đo lường được.
Kết luận:
a) Đánh giá về khả năng nấu ăn của các bạn học sinh được thể hiện qua mức độ: không đạt, đạt, giỏi, xuất sắc.
b) Dữ liệu định lượng: Số lượng học sinh nữ tự đánh giá theo thang điểm từ 2 đến 3.
c) Cần bổ sung dữ liệu về khả năng nấu ăn của học sinh nam để có cái nhìn toàn diện về lớp.
4. Giải Bài 4 Trang 94 SGK Toán Lớp 7
Đề bài: Thông tin về khả năng bơi lội của học sinh lớp 7C được biểu diễn qua bảng thống kê sau:
a) Phân loại dữ liệu từ bảng thống kê theo hai tiêu chí: định tính và định lượng.
b) Dữ liệu này không liên quan đến khả năng bơi lội của học sinh lớp 7B.
Hướng dẫn giải:
Dữ liệu số được sử dụng để thể hiện thông tin định lượng.
Dữ liệu không có giá trị số là dữ liệu mô tả đặc điểm định tính.
Kết quả:
a) Loại dữ liệu định tính: Khả năng bơi: chưa biết, biết, bơi giỏi.
Dữ liệu định lượng: Số nam trong lớp 7 là 5, 8, 4.
b) Thiếu thông tin về học sinh nữ, dữ liệu chưa đủ đại diện cho khả năng bơi lội của lớp 7B.
5. Giải Bài 5 Trang 95 SGK Toán Lớp 7
Đề bài: Xác định điểm không hợp lý trong bảng thống kê dưới đây:
Bí kíp giải:
Tổng tỷ lệ phải chính xác là 100%.
Đáp án chính xác:
Dữ liệu trong bảng không đồng nhất với tổng tỷ lệ phần trăm: 30% + 20% + 38% + 14% = 102% (khác 100%).
6. Khám phá Bài 6 Trang 95 SGK Toán Lớp 7
Đề bài: Phát hiện điểm yếu trong dữ liệu của bảng thống kê dưới đây:
Chiến lược giải quyết:
Tổng tỷ lệ phần trăm của tất cả các thành phần phải là 100%.
Giải đáp:
Dữ liệu trong bảng không chính xác vì tổng tỷ lệ phần trăm là: 15% + 38% + 50% = 103% (khác 100%).
Đây là hướng dẫn Giải toán lớp 7 trang 93, 94, 95 tập 1. Các em học sinh nên xem Giải toán lớp 7 trang 100, 101 tập 1 và ôn lại Giải toán lớp 7 trang 86, 87 tập 1 để củng cố kiến thức.
- Giải Toán lớp 7 trang 100, 101 tập 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn
- Giải Toán lớp 7 trang 106, 107 tập 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - Bài 3: Biểu đồ đoạn thẳng