Sân vận động Olympic Atatürk ở Istanbul sẽ tổ chức trận chung kết | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | Vòng loại: 21 tháng 6 – 24 tháng 8 năm 2022 Vòng đấu chính: 6 tháng 9 năm 2022 – 10 tháng 6 năm 2023 |
| Số đội | Vòng đấu chính: 32 Tổng cộng: 78 (từ 53 hiệp hội) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Manchester City (lần thứ 1) |
| Á quân | Inter Milan |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 125 |
| Số bàn thắng | 372 (2,98 bàn/trận) |
| Số khán giả | 6.194.200 (49.554 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | Erling Haaland (Manchester City) 12 bàn thắng |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | Rodri (Manchester City) |
| Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất | Khvicha Kvaratskhelia (Napoli) |
UEFA Champions League 2022–23 đánh dấu mùa giải thứ 68 của giải đấu bóng đá hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức, và là mùa giải thứ 31 kể từ khi tên gọi của giải được đổi từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.
Trận chung kết sẽ được tổ chức tại Sân vận động Olympic Atatürk ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Sân vận động này đã được chọn để tổ chức trận chung kết UEFA Champions League 2020, nhưng do đại dịch COVID-19, trận chung kết năm 2020 và 2021 đã phải dời sang địa điểm khác. Đội vô địch mùa giải 2022–23 sẽ tự động vào vòng bảng UEFA Champions League 2023-24 và thi đấu với đội vô địch UEFA Europa League 2022–23 trong trận Siêu cúp châu Âu 2023.
Real Madrid là nhà vô địch hiện tại sau khi giành 14 danh hiệu kỷ lục ở mùa giải trước, nhưng đã bị Manchester City loại ở bán kết.
Phân bổ đội bóng theo hiệp hội
Có tổng cộng 78 đội từ 53 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham gia UEFA Champions League 2022–23 (trừ Liechtenstein, không tổ chức giải vô địch quốc gia và Nga, bị cấm do xung đột ở Ukraina 2022). Hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA xác định số đội tham dự từ mỗi hiệp hội:
- Các hiệp hội 1–4 có 4 đội tham dự.
- Các hiệp hội 5–6 có 3 đội tham dự.
- Các hiệp hội 7–15 (ngoại trừ Nga) có 2 đội tham dự.
- Các hiệp hội 16–55 (ngoại trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
- Đội vô địch UEFA Champions League 2021-22 và UEFA Europa League 2021-22 được cấp thêm suất tham dự nếu họ không vào UEFA Champions League 2022–23 qua giải vô địch quốc gia.
Hạng hiệp hội
Cho UEFA Champions League 2022–23, các hiệp hội được phân loại dựa trên hệ số hiệp hội UEFA năm 2021, xét đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2016-17 đến 2020-21.
Ngoài việc phân loại dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham gia Champions League, như được ghi chú dưới đây:
- (UEL) – Suất dự thêm dành cho đội vô địch UEFA Europa League
|
|
|
Phân bổ
Dưới đây là danh sách đội tham dự cho mùa giải này.
| Các đội tham dự vào vòng đấu này | Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước | ||
|---|---|---|---|
| Vòng sơ loại (4 đội) |
|
||
| Vòng loại thứ nhất (30 đội) |
|
| |
| Vòng loại thứ hai (24 đội) |
Nhóm các đội vô địch (20 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch (4 đội) |
|
||
| Vòng loại thứ ba (20 đội) |
Nhóm các đội vô địch (12 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch (8 đội) |
|
| |
| Vòng play-off (12 đội) |
Nhóm các đội vô địch (8 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch (4 đội) |
| ||
| Vòng bảng (32 đội) |
|
| |
| Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội) |
| ||
Do Nga bị đình chỉ thi đấu ở mùa giải châu Âu 2022–23 và vì đội vô địch Champions League (Real Madrid) đã có suất dự qua giải quốc gia, đã có những điều chỉnh sau đây với danh sách tham dự:
- Các đội vô địch của hiệp hội 11 (Scotland) và 12 (Ukraina) vào thẳng vòng bảng thay vì vòng play-off (Nhóm đội vô địch).
- Các đội vô địch của hiệp hội 13 (Thổ Nhĩ Kỳ) và 14 (Đan Mạch) vào vòng play-off thay vì vòng loại thứ ba (Nhóm đội vô địch).
- Các đội vô địch của hiệp hội 15 (Síp) và 16 (Serbia) vào vòng loại thứ ba thay vì vòng loại thứ hai (Nhóm đội vô địch).
- Các đội vô địch của hiệp hội 18 (Croatia), 19 (Thụy Sĩ), 20 (Hy Lạp) và 21 (Israel) vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất (Nhóm đội vô địch).
- Các đội á quân của hiệp hội 10 (Áo) và 11 (Scotland) vào vòng loại thứ ba thay vì vòng loại thứ hai (Nhóm đội không vô địch).
Các đội bóng tham dự
Các ký hiệu trong ngoặc cho biết cách mỗi đội có mặt ở các vòng đấu bắt đầu:
- TH: Đương kim vô địch Champions League
- EL: Đương kim vô địch Europa League
- 1st, 2nd, 3rd, 4th, v.v.: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa trước
- Abd-: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa giải bị hủy bỏ theo quyết định của hiệp hội quốc gia; tất cả các đội phải được UEFA phê duyệt
Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và vòng play-off được phân chia thành Nhóm đội vô địch (CH) và Nhóm đội không vô địch (LP).
CC: Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.
| Vòng đấu tham dự | Đội | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | Real Madrid (1st) | Eintracht Frankfurt (EL) | Manchester City (1st) | Liverpool (2nd) | |
| Chelsea (3rd) | Tottenham Hotspur (4th) | Barcelona (2nd) | Atlético Madrid (3rd) | ||
| Sevilla (4th) | Milan (1st) | Inter Milan (2nd) | Napoli (3rd) | ||
| Juventus (4th) | Bayern Munich (1st) | Borussia Dortmund (2nd) | Bayer Leverkusen (3rd) | ||
| RB Leipzig (4th) | Paris Saint-Germain (1st) | Marseille (2nd) | Porto (1st) | ||
| Sporting CP (2nd) | Ajax (1st) | Club Brugge (1st) | Red Bull Salzburg (1st) | ||
| Celtic (1st) | Shakhtar Donetsk (Abd-1st) | ||||
| Vòng play-off | CH | Trabzonspor (1st) | Copenhagen (1st) | ||
| Vòng loại thứ ba | CH | Apollon Limassol (1st) | Red Star Belgrade (1st) | ||
| LP | Monaco (3rd) | Benfica (3rd) | PSV Eindhoven (2nd) | Union Saint-Gilloise (2nd) | |
| Sturm Graz (2nd) | Rangers (2nd) | ||||
| Vòng loại thứ hai | CH | Viktoria Plzeň (1st) | Dinamo Zagreb (1st) | Zürich (1st) | Olympiacos (1st) |
| Maccabi Haifa (1st) | |||||
| LP | Dynamo Kyiv (Abd-2nd) | Fenerbahçe (2nd) | Midtjylland (2nd) | AEK Larnaca (2nd) | |
| Vòng loại thứ nhất | Bodø/Glimt (1st) | Malmö FF (1st) | Ludogorets Razgrad (1st) | CFR Cluj (1st) | |
| Qarabağ (1st) | Tobol (1st) | Ferencváros (1st) | Shakhtyor Soligorsk (1st) | ||
| Lech Poznań (1st) | Maribor (1st) | Slovan Bratislava (1st) | Žalgiris (1st) | ||
| F91 Dudelange (1st) | Zrinjski (1st) | Shamrock Rovers (1st) | Shkupi (1st) | ||
| Pyunik (1st) | RFS (1st) | Tirana (1st) | Linfield (1st) | ||
| Dinamo Batumi (1st) | HJK (1st) | Sheriff Tiraspol (1st) | Hibernians (1st) | ||
| KÍ (1st) | Ballkani (1st) | Lincoln Red Imps (1st) | Sutjeska Nikšić (1st) | ||
| The New Saints (1st) | |||||
| Vòng sơ loại | Víkingur Reykjavík (1st) | FCI Levadia (1st) | Inter Club d'Escaldes (1st) | La Fiorita (1st) | |
Ghi chú
- ^ Liechtenstein (LIE): Tất cả bảy đội thuộc Hiệp hội bóng đá Liechtenstein (LFV) đều thi đấu trong hệ thống giải bóng đá của Thụy Sĩ. Giải duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein, đội vô địch sẽ vào UEFA Europa Conference League.
- ^ Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, FIFA và UEFA đã đình chỉ các câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia Nga do cuộc tấn công vào Ukraina. Ngày 2 tháng 5 năm 2022, UEFA xác nhận rằng các đội Nga bị loại khỏi các giải UEFA 2022–23.
- ^ Ukraina (UKR): Giải Ngoại hạng Ukraina 2021–22 bị hủy bỏ do cuộc tấn công vào Ukraina. Hai đội dẫn đầu (Shakhtar Donetsk và Dynamo Kyiv) được Hiệp hội bóng đá Ukraina chọn để thi đấu ở UEFA Champions League 2022–23.
Lịch thi đấu
Lịch thi đấu của giải như sau. Các trận đấu diễn ra vào Thứ Ba và Thứ Tư, ngoại trừ trận chung kết vòng sơ loại. Các trận bắt đầu từ vòng play-off sẽ diễn ra vào 18:45 và 21:00 CEST/CET.
Do FIFA World Cup 2022 tổ chức tại Qatar từ 20 tháng 11 đến 18 tháng 12 năm 2022, vòng bảng bắt đầu vào tuần đầu tháng 9 năm 2022 và kết thúc vào tuần đầu tháng 11 năm 2022 để tạo điều kiện cho World Cup.
Lễ bốc thăm cho vòng loại bắt đầu lúc 12:00 CEST/CET và diễn ra tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ. Trong khi đó, lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức tại Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.
| Giai đoạn | Vòng | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Vòng loại | Vòng sơ loại | 7 tháng 6 năm 2022 | 21 tháng 6 năm 2022 (bán kết) | 24 tháng 6 năm 2022 (chung kết) |
| Vòng loại thứ nhất | 14 tháng 6 năm 2022 | 5–6 tháng 7 năm 2022 | 12–13 tháng 7 năm 2022 | |
| Vòng loại thứ hai | 15 tháng 6 năm 2022 | 19–20 tháng 7 năm 2022 | 26–27 tháng 7 năm 2022 | |
| Vòng loại thứ ba | 18 tháng 7 năm 2022 | 2–3 tháng 8 năm 2022 | 9 tháng 8 năm 2022 | |
| Play-off | Vòng play-off | 1 tháng 8 năm 2022 | 16–17 tháng 8 năm 2022 | 23–24 tháng 8 năm 2022 |
| Vòng bảng | Lượt trận 1 | 25 tháng 8 năm 2022 | 6–7 tháng 9 năm 2022 | |
| Lượt trận 2 | 13–14 tháng 9 năm 2022 | |||
| Lượt trận 3 | 4–5 tháng 10 năm 2022 | |||
| Lượt trận 4 | 11–12 tháng 10 năm 2022 | |||
| Lượt trận 5 | 25–26 tháng 10 năm 2022 | |||
| Lượt trận 6 | 1–2 tháng 11 năm 2022 | |||
| Vòng đấu loại trực tiếp | Vòng 16 đội | 7 tháng 11 năm 2022 | 14–15 & 21–22 tháng 2 năm 2023 | 7–8 & 14–15 tháng 3 năm 2023 |
| Tứ kết | 17 tháng 3 năm 2023 | 11–12 tháng 4 năm 2023 | 18–19 tháng 4 năm 2023 | |
| Bán kết | 9–10 tháng 5 năm 2023 | 16–17 tháng 5 năm 2023 | ||
| Chung kết | 10 tháng 6 năm 2023 tại Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul | |||
Vòng loại
Vòng sơ loại
Vòng sơ loại có sự tham gia của bốn đội. Việc phân hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA 2022, với hai đội hạt giống và hai đội không hạt giống tham gia bán kết. Các trận đấu diễn ra tại Sân vận động Víkingsvöllur ở Reykjavík, Iceland. Đội đầu tiên được bốc thăm trong mỗi cặp đấu bán kết và trận chung kết (giữa hai đội thắng từ bán kết, danh tính chưa được biết lúc bốc thăm) sẽ được coi là đội 'nhà' về mặt hành chính. Đội chiến thắng ở vòng sơ loại sẽ tiếp tục vào vòng loại thứ nhất. Các đội thua ở bán kết và chung kết sẽ chuyển xuống vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| FCI Levadia | 1–6 | Víkingur Reykjavík |
| La Fiorita | 1–2 | Inter Club d'Escaldes |
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Inter Club d'Escaldes | 0–1 | Víkingur Reykjavík |
Vòng loại thứ nhất
Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất diễn ra vào ngày 14 tháng 6 năm 2022. Các trận lượt đi được tổ chức vào ngày 5 và 6 tháng 7, còn các trận lượt về diễn ra vào ngày 12 và 13 tháng 7 năm 2022.
Các đội chiến thắng trong vòng loại thứ nhất sẽ tiến vào vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch. Những đội thất bại sẽ được chuyển xuống vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Pyunik | 2–2 (4–3 p) | CFR Cluj | 0–0 | 2–2 (s.h.p.) |
| Maribor | 2–0 | Shakhtyor Soligorsk | 0–0 | 2–0 |
| Ludogorets Razgrad | 3–0 | Sutjeska Nikšić | 2–0 | 1–0 |
| F91 Dudelange | 3–1 | Tirana | 1–0 | 2–1 |
| Tobol | 1–5 | Ferencváros | 0–0 | 1–5 |
| Malmö FF | 6–5 | Víkingur Reykjavík | 3–2 | 3–3 |
| Ballkani | 1–2 | Žalgiris | 1–1 | 0–1 (s.h.p.) |
| HJK | 2–2 (5–4 p) | RFS | 1–0 | 1–2 (s.h.p.) |
| Bodø/Glimt | 4–3 | KÍ Klaksvík | 3–0 | 1–3 |
| The New Saints | 1–2 | Linfield | 1–0 | 0–2 (s.h.p.) |
| Shamrock Rovers | 3–0 | Hibernians | 3–0 | 0–0 |
| Lech Poznań | 2–5 | Qarabağ | 1–0 | 1–5 |
| Shkupi | 3–2 | Lincoln Red Imps | 3–0 | 0–2 |
| Zrinjski | 0–1 | Sheriff Tiraspol | 0–0 | 0–1 |
| Slovan Bratislava | 2–1 | Dinamo Batumi | 0–0 | 2–1 (s.h.p.) |
Ghi chú
Vòng loại thứ hai
Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 15 tháng 6 năm 2022. Các trận lượt đi sẽ diễn ra vào ngày 19 và 20 tháng 7, trong khi các trận lượt về được tổ chức vào ngày 26 và 27 tháng 7 năm 2022.
Các đội chiến thắng trong các cặp đấu sẽ tiến vào vòng loại thứ ba của nhóm tương ứng. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch sẽ được chuyển xuống vòng loại thứ ba Europa League Nhóm các đội vô địch, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch sẽ chuyển sang vòng loại thứ ba Europa League Nhóm chính.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Ferencváros | 5–3 | Slovan Bratislava | 1–2 | 4–1 |
| Dinamo Zagreb | 3–2 | Shkupi | 2–2 | 1–0 |
| Qarabağ | 5–4 | Zürich | 3–2 | 2–2 (s.h.p.) |
| HJK | 1–7 | Viktoria Plzeň | 1–2 | 0–5 |
| Linfield | 1–8 | Bodø/Glimt | 1–0 | 0–8 |
| Žalgiris | 3–0 | Malmö FF | 1–0 | 2–0 |
| Ludogorets Razgrad | 4–2 | Shamrock Rovers | 3–0 | 1–2 |
| Maribor | 0–1 | Sheriff Tiraspol | 0–0 | 0–1 |
| Maccabi Haifa | 5–1 | Olympiacos | 1–1 | 4–0 |
| Pyunik | 4–2 | F91 Dudelange | 0–1 | 4–1 |
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Midtjylland | 2–2 (4–3 p) | AEK Larnaca | 1–1 | 1–1 (s.h.p.) |
| Dynamo Kyiv | 2–1 | Fenerbahçe | 0–0 | 2–1 (s.h.p.) |
Vòng loại thứ ba
Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba diễn ra vào ngày 18 tháng 7 năm 2022. Các trận lượt đi được tổ chức vào ngày 2 và 3 tháng 8, còn các trận lượt về vào ngày 9 tháng 8 năm 2022.
Đội thắng trong các cặp đấu sẽ tiếp tục vào vòng play-off của nhóm tương ứng. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch sẽ được chuyển sang vòng play-off Europa League, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch sẽ chuyển đến vòng bảng Europa League.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Maccabi Haifa | 4–2 | Apollon Limassol | 4–0 | 0–2 |
| Qarabağ | 4–2 | Ferencváros | 1–1 | 3–1 |
| Ludogorets Razgrad | 3–6 | Dinamo Zagreb | 1–2 | 2–4 |
| Sheriff Tiraspol | 2–4 | Viktoria Plzeň | 1–2 | 1–2 |
| Bodø/Glimt | 6–1 | Žalgiris | 5–0 | 1–1 |
| Red Star Belgrade | 7–0 | Pyunik | 5–0 | 2–0 |
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Monaco | 3–4 | PSV Eindhoven | 1–1 | 2–3 (s.h.p.) |
| Dynamo Kyiv | 3–1 | Sturm Graz | 1–0 | 2–1 (s.h.p.) |
| Union Saint-Gilloise | 2–3 | Rangers | 2–0 | 0–3 |
| Benfica | 7–2 | Midtjylland | 4–1 | 3–1 |
Vòng play-off
Lễ bốc thăm vòng play-off sẽ được tổ chức vào ngày 2 tháng 8 năm 2022. Các trận lượt đi sẽ diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 8, và các trận lượt về vào ngày 23 và 24 tháng 8 năm 2022.
Các đội thắng trong vòng play-off sẽ vào vòng bảng, trong khi đội thua sẽ chuyển xuống vòng bảng Europa League.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Qarabağ | 1–2 | Viktoria Plzeň | 0–0 | 1–2 |
| Bodø/Glimt | 2–4 | Dinamo Zagreb | 1–0 | 1–4 (s.h.p.) |
| Maccabi Haifa | 5–4 | Red Star Belgrade | 3–2 | 2–2 |
| Copenhagen | 2–1 | Trabzonspor | 2–1 | 0–0 |
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Dynamo Kyiv | 0–5 | Benfica | 0–2 | 0–3 |
| Rangers | 3–2 | PSV Eindhoven | 2–2 | 1–0 |
Vòng bảng

Celtic
Rangers
Các đội bóng Lisbon
Benfica
Sporting CP
Các đội bóng London
Chelsea
Tottenham Hotspur
Các đội bóng Madrid
Atlético Madrid
Real Madrid
Các đội bóng Milan
Inter Milan
Nâu: Bảng A; Đỏ: Bảng B; Cam: Bảng C; Vàng: Bảng D;
Xanh lục: Bảng E; Xanh lam: Bảng F; Tím: Bảng G; Hồng: Bảng H.
Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra vào ngày 25 tháng 8 năm 2022. 32 đội được chia vào tám bảng, mỗi bảng gồm 4 đội. Các đội được phân hạt giống thành bốn nhóm, mỗi nhóm gồm 8 đội dựa trên các tiêu chí sau:
- Nhóm 1 gồm đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, cùng với các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu theo hệ số quốc gia UEFA năm 2021. Do Real Madrid, đội vô địch Champions League, cũng là đội vô địch Hiệp hội 2 (Tây Ban Nha), đội vô địch của Hiệp hội 7 (Hà Lan), Ajax, cũng được xếp hạt giống vào Nhóm 1.
- Nhóm 2, 3 và 4 bao gồm các đội còn lại, được phân hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.
Các đội từ cùng một hiệp hội không được phân vào cùng một bảng.
Eintracht Frankfurt lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng nhờ chiến thắng tại UEFA Europa League 2021-22, đánh dấu lần đầu tiên có 5 câu lạc bộ Đức góp mặt tại vòng bảng.
Có tổng cộng 15 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Đây là mùa giải đầu tiên kể từ mùa giải 1995–96 không có đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ nào lọt vào vòng bảng và cũng là lần đầu tiên kể từ mùa giải 2007–08 có 2 đội bóng Scotland tham gia vòng bảng.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | NAP | LIV | AJX | RAN | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Napoli | 6 | 5 | 0 | 1 | 20 | 6 | +14 | 15 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 4–1 | 4–2 | 3–0 | |
| 2 | Liverpool | 6 | 5 | 0 | 1 | 17 | 6 | +11 | 15 | 2–0 | — | 2–1 | 2–0 | ||
| 3 | Ajax | 6 | 2 | 0 | 4 | 11 | 16 | −5 | 6 | Chuyển qua Europa League | 1–6 | 0–3 | — | 4–0 | |
| 4 | Rangers | 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 22 | −20 | 0 | 0–3 | 1–7 | 1–3 | — |
Chú thích:
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | POR | BRU | LEV | ATM | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Porto | 6 | 4 | 0 | 2 | 12 | 7 | +5 | 12 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 0–4 | 2–0 | 2–1 | |
| 2 | Club Brugge | 6 | 3 | 2 | 1 | 7 | 4 | +3 | 11 | 0–4 | — | 1–0 | 2–0 | ||
| 3 | Bayer Leverkusen | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 8 | −4 | 5 | Chuyển qua Europa League | 0–3 | 0–0 | — | 2–0 | |
| 4 | Atlético Madrid | 6 | 1 | 2 | 3 | 5 | 9 | −4 | 5 | 2–1 | 0–0 | 2–2 | — |
Chú thích:
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BAY | INT | BAR | PLZ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bayern Munich | 6 | 6 | 0 | 0 | 18 | 2 | +16 | 18 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–0 | 2–0 | 5–0 | |
| 2 | Inter Milan | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 7 | +3 | 10 | 0–2 | — | 1–0 | 4–0 | ||
| 3 | Barcelona | 6 | 2 | 1 | 3 | 12 | 12 | 0 | 7 | Chuyển qua Europa League | 0–3 | 3–3 | — | 5–1 | |
| 4 | Viktoria Plzeň | 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 24 | −19 | 0 | 2–4 | 0–2 | 2–4 | — |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | TOT | FRA | SPO | MAR | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tottenham Hotspur | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 6 | +2 | 11 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–2 | 1–1 | 2–0 | |
| 2 | Eintracht Frankfurt | 6 | 3 | 1 | 2 | 7 | 8 | −1 | 10 | 0–0 | — | 0–3 | 2–1 | ||
| 3 | Sporting CP | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 9 | −1 | 7 | Chuyển qua Europa League | 2–0 | 1–2 | — | 0–2 | |
| 4 | Marseille | 6 | 2 | 0 | 4 | 8 | 8 | 0 | 6 | 1–2 | 0–1 | 4–1 | — |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | CHE | MIL | SAL | DZG | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Chelsea | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 4 | +6 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–0 | 1–1 | 2–1 | |
| 2 | Milan | 6 | 3 | 1 | 2 | 12 | 7 | +5 | 10 | 0–2 | — | 4–0 | 3–1 | ||
| 3 | Red Bull Salzburg | 6 | 1 | 3 | 2 | 5 | 9 | −4 | 6 | Chuyển qua Europa League | 1–2 | 1–1 | — | 1–0 | |
| 4 | Dinamo Zagreb | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 11 | −7 | 4 | 1–0 | 0–4 | 1–1 | — |
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | RMA | RBL | SHA | CEL | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Real Madrid | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 6 | +9 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–0 | 2–1 | 5–1 | |
| 2 | RB Leipzig | 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 9 | +4 | 12 | 3–2 | — | 1–4 | 3–1 | ||
| 3 | Shakhtar Donetsk | 6 | 1 | 3 | 2 | 8 | 10 | −2 | 6 | Chuyển qua Europa League | 1–1 | 0–4 | — | 1–1 | |
| 4 | Celtic | 6 | 0 | 2 | 4 | 4 | 15 | −11 | 2 | 0–3 | 0–2 | 1–1 | — |
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | MCI | DOR | SEV | CPH | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 2 | +12 | 14 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–1 | 3–1 | 5–0 | |
| 2 | Borussia Dortmund | 6 | 2 | 3 | 1 | 10 | 5 | +5 | 9 | 0–0 | — | 1–1 | 3–0 | ||
| 3 | Sevilla | 6 | 1 | 2 | 3 | 6 | 12 | −6 | 5 | Chuyển qua Europa League | 0–4 | 1–4 | — | 3–0 | |
| 4 | Copenhagen | 6 | 0 | 3 | 3 | 1 | 12 | −11 | 3 | 0–0 | 1–1 | 0–0 | — |
Bảng H
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BEN | PAR | JUV | MHA | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Benfica | 6 | 4 | 2 | 0 | 16 | 7 | +9 | 14 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–1 | 4–3 | 2–0 | |
| 2 | Paris Saint-Germain | 6 | 4 | 2 | 0 | 16 | 7 | +9 | 14 | 1–1 | — | 2–1 | 7–2 | ||
| 3 | Juventus | 6 | 1 | 0 | 5 | 9 | 13 | −4 | 3 | Chuyển qua Europa League | 1–2 | 1–2 | — | 3–1 | |
| 4 | Maccabi Haifa | 6 | 1 | 0 | 5 | 7 | 21 | −14 | 3 | 1–6 | 1–3 | 2–0 | — |
Ghi chú:
Vòng loại trực tiếp
Trong giai đoạn loại trực tiếp, các đội thi đấu theo thể thức lượt đi và lượt về trên sân nhà và sân khách, trừ trận chung kết chỉ diễn ra một lượt. Cơ chế bốc thăm cho từng vòng như sau:
- Đối với vòng 16 đội, tám đội đứng đầu bảng được xếp vào nhóm hạt giống, còn tám đội nhì bảng vào nhóm không hạt giống. Các đội hạt giống sẽ thi đấu với các đội không hạt giống và trận lượt về sẽ được tổ chức bởi các đội hạt giống. Các đội từ cùng bảng hoặc cùng hiệp hội không được bốc thăm gặp nhau.
- Trong vòng tứ kết và bán kết, không có đội hạt giống, và các đội từ cùng bảng hoặc hiệp hội có thể gặp nhau. Bốc thăm cho tứ kết và bán kết diễn ra cùng lúc trước khi tứ kết bắt đầu, nên danh tính các đội thắng tứ kết chưa được biết khi bốc thăm bán kết. Một lượt bốc thăm cũng xác định đội thắng bán kết nào sẽ được xem là đội 'nhà' trong trận chung kết (vì trận chung kết diễn ra tại địa điểm trung lập).
Nhánh đấu
| Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||||||||||
| Liverpool | 2 | 0 | 2 | |||||||||||||||||||
| Real Madrid | 5 | 1 | 6 | |||||||||||||||||||
| Real Madrid | 2 | 2 | 4 | |||||||||||||||||||
| Chelsea | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||
| Borussia Dortmund | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||
| Chelsea | 0 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||
| Real Madrid | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||
| Manchester City | 1 | 4 | 5 | |||||||||||||||||||
| RB Leipzig | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||
| Manchester City | 1 | 7 | 8 | |||||||||||||||||||
| Manchester City | 3 | 1 | 4 | |||||||||||||||||||
| Bayern Munich | 0 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||
| Paris Saint-Germain | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||
| 10 tháng 6 – Istanbul | ||||||||||||||||||||||
| Bayern Munich | 1 | 2 | 3 | |||||||||||||||||||
| Manchester City | 1 | |||||||||||||||||||||
| Inter Milan | 0 | |||||||||||||||||||||
| Milan | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||
| Tottenham Hotspur | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||
| Milan | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||||||
| Napoli | 0 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||
| Eintracht Frankfurt | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||
| Napoli | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||||
| Milan | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||
| Inter Milan | 2 | 1 | 3 | |||||||||||||||||||
| Club Brugge | 0 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||
| Benfica | 2 | 5 | 7 | |||||||||||||||||||
| Benfica | 0 | 3 | 3 | |||||||||||||||||||
| Inter Milan | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||||
| Inter Milan | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||
| Porto | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||
Vòng 16 đội
Lễ bốc thăm cho vòng 16 đội diễn ra vào ngày 7 tháng 11 năm 2022, lúc 12:00 CET. Các trận lượt đi sẽ được tổ chức vào ngày 14, 15, 21 và 22 tháng 2, trong khi lượt về diễn ra vào ngày 7, 8, 14 và 15 tháng 3 năm 2023.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| RB Leipzig | 1–8 | Manchester City | 1–1 | 0–7 |
| Club Brugge | 1–7 | Benfica | 0–2 | 1–5 |
| Liverpool | 2–6 | Real Madrid | 2–5 | 0–1 |
| Milan | 1–0 | Tottenham Hotspur | 1–0 | 0–0 |
| Eintracht Frankfurt | 0–5 | Napoli | 0–2 | 0–3 |
| Borussia Dortmund | 1–2 | Chelsea | 1–0 | 0–2 |
| Inter Milan | 1–0 | Porto | 1–0 | 0–0 |
| Paris Saint-Germain | 0–3 | Bayern Munich | 0–1 | 0–2 |
Vòng Tứ Kết
Lễ bốc thăm vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 17 tháng 3 năm 2023, lúc 12:00 CET. Các trận lượt đi sẽ diễn ra vào ngày 11 và 12 tháng 4, và các trận lượt về vào ngày 18 và 19 tháng 4 năm 2023.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Real Madrid | 4–0 | Chelsea | 2–0 | 2–0 |
| Benfica | 3–5 | Inter Milan | 0–2 | 3–3 |
| Manchester City | 4–1 | Bayern Munich | 3–0 | 1–1 |
| Milan | 2–1 | Napoli | 1–0 | 1–1 |
Ghi chú
Vòng Bán Kết
Lễ bốc thăm vòng bán kết sẽ diễn ra vào ngày 17 tháng 3 năm 2023, ngay sau lễ bốc thăm vòng tứ kết. Các trận lượt đi được tổ chức vào ngày 9 và 10 tháng 5, và lượt về vào ngày 16 và 17 tháng 5 năm 2023.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Milan | 0–3 | Inter Milan | 0–2 | 0–1 |
| Real Madrid | 1–5 | Manchester City | 1–1 | 0–4 |
Trận Chung Kết
Trận chung kết sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 6 năm 2023 tại Sân vận động Olympic Atatürk ở Istanbul. Một lễ bốc thăm để xác định đội 'nhà' cho trận chung kết sẽ được tổ chức vào ngày 17 tháng 3 năm 2023, sau khi hoàn tất bốc thăm tứ kết và bán kết.
| Manchester City | 1–0 | Inter Milan |
|---|---|---|
| Rodri 68' | Chi tiết |
Thống Kê
Các thống kê không bao gồm các trận đấu ở vòng loại và vòng play-off.
Danh Sách Các Cầu Thủ Ghi Bàn Hàng Đầu
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Số bàn thắng |
Số phút đã chơi |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Erling Haaland | Manchester City | 12 | 845 |
| 2 | Mohamed Salah | Liverpool | 8 | 624 |
| 3 | Kylian Mbappé | Paris Saint-Germain | 7 | 651 |
| Vinícius Júnior | Real Madrid | 975 | ||
| 5 | João Mário | Benfica | 6 | 865 |
| 6 | Victor Osimhen | Napoli | 5 | 424 |
| Robert Lewandowski | Barcelona | 442 | ||
| Mehdi Taremi | Porto | 613 | ||
| Rodrygo | Real Madrid | 824 | ||
| Rafa Silva | Benfica | 826 | ||
| Olivier Giroud | Milan | 939 |
Cầu thủ kiến tạo xuất sắc
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Số pha kiến tạo |
Số phút đã chơi |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kevin De Bruyne | Manchester City | 7 | 721 |
| 2 | Vinícius Júnior | Real Madrid | 6 | 975 |
| 3 | João Cancelo | Manchester City Bayern Munich |
5 | 499 |
| Federico Dimarco | Inter Milan | 736 | ||
| 5 | Diogo Jota | Liverpool | 4 | 263 |
| Leon Goretzka | Bayern Munich | 607 | ||
| Lionel Messi | Paris Saint-Germain | 615 | ||
| Khvicha Kvaratskhelia | Napoli | 699 | ||
| Álex Grimaldo | Benfica | 900 | ||
| Rafael Leão | Milan | 913 |
Đội hình xuất sắc nhất mùa giải
Nhóm phân tích chiến thuật của UEFA đã chọn các cầu thủ dưới đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.
| VT | Cầu thủ | Đội |
|---|---|---|
| TM | Thibaut Courtois | Real Madrid |
| HV | Kyle Walker | Manchester City |
| Rúben Dias | Manchester City | |
| Alessandro Bastoni | Inter Milan | |
| Federico Dimarco | Inter Milan | |
| TV | John Stones | Manchester City |
| Kevin De Bruyne | Manchester City | |
| Rodri | Manchester City | |
| TĐ | Bernardo Silva | Manchester City |
| Erling Haaland | Manchester City | |
| Vinícius Júnior | Real Madrid |
Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải
- Rodri ( Manchester City)
Nhân tố trẻ xuất sắc nhất mùa giải
- Khvicha Kvaratskhelia ( Napoli)
- UEFA Europa League 2022-23
- UEFA Europa Conference League 2022-23
- Siêu cúp châu Âu 2023
Liên kết tham khảo
Cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||
| |||||||
| |||||||
