1. Định nghĩa cấu trúc it’s time
Cấu trúc it’s time được dùng để thể hiện một thời điểm thích hợp để người nào đó thực hiện hành động. Hoặc it’s time cũng có thể dùng trong tình huống thúc giục hay nhắc nhở gấp gáp người nào đó hành động.
Ví dụ:
- It’s time I stopped missing him. (Đã tới lúc tôi dừng việc nhớ tới anh ấy)
- It’s time you bought a new PC. (Đã đến lúc bạn mua dàn máy tính mới rồi đấy)
2. Cách sử dụng cấu trúc it's time
Cấu trúc it's time có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau để diễn đạt ý một cách đặc biệt. Hãy khám phá ngay các cách sử dụng của cấu trúc it's time dưới đây:
2.1. Cấu trúc it's time kết hợp với động từ nguyên thể
- Công thức: It’s time (+ for sb) + to + V-infinitive
It's time khi kết hợp với động từ nguyên thể thường mang tính thúc đẩy hoặc lời nhắc nhở quan trọng đến ai đó.
Ví dụ:
- It's time to come back home now. (Đã đến lúc tôi phải về nhà rồi)
- It's time my mother to buy a new pan. (Đã đến lúc mẹ tôi mua cái chảo mới)
2.2. Cấu trúc it's time kết hợp với mệnh đề
- Công thức: It’s time + S + V-ed/P2
Mặc dù động từ được chia ở thì quá khứ nhưng công thức này lại mang ý nghĩa ở hiện tại hoặc tương lai. Không diễn tả bất kỳ hành động nào trong quá khứ khi sử dụng với it's time.
Ví dụ:
- It's time my son came home. (Đã đến giờ con trai tôi về nhà)
- It's time I went to school. (Đã đến giờ tôi tới trường)

Cách áp dụng cấu trúc it's time
3. Một số mẫu câu liên quan đến it’s time
Cùng với cấu trúc it's time, có một số cấu trúc khác được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt. Vậy những cấu trúc đó là gì? Khám phá ngay các thông tin dưới đây nhé:
3.1. Cấu trúc it's high time
- Công thức:
- It’s high time + S + V-ed/P2
- It’s high time + for + sb + to + V-inf
Tương tự cấu trúc it's time, it's high time cũng mang tính thúc giục gấp gáp. Tuy nhiên, từ “high” được sử dụng để nhấn mạnh độ khẩn cấp của tình huống.
Ví dụ:
- It's high time I forgot my ex boyfriend. (Đã đến lúc tôi phải quên đi bạn trai cũ)
- It's high time for me to go to school. (Đã đến lúc tôi phải tới trường rồi)
- It’s high time for them to leave. They should not be late. (Đã đến lúc họ phải rời đi. Họ không nên đi muộn)
- It’s high time for them to give a gift. (Đã đến lúc dành cho họ một món quà)
3.2. Cấu trúc It’s about time
- Công thức:
- It’s about time + S + V-ed/P2
- It’s about time + for + sb + to + V-inf
Cấu trúc it's about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một sự việc nào đó nên đã được thực hiện từ trước. Tương tự như lưu ý trong cấu trúc it's time, động từ được chia ở thì quá khứ nhưng sự việc diễn ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.
Ví dụ:
- It’s about time I came to admit my mistake and made a change. (Đã đến lúc tôi thừa nhận lỗi sai của mình và thay đổi đổi)
- It’s about time my sister left. (Đã đến lúc chị gái tôi phải rời đi rồi)
- Now it’s afternoon, It’s about time I did exercises. (Bây giờ đã là chiều rồi, đáng lẽ tôi phải làm bài tập rồi)
- It’s about time for me to buy a new dress. (Đã đến lúc tôi mua chiếc váy mới rồi)

Cấu trúc It’s about time
Học ngay cấu trúc câu với giáo viên bản ngữ qua các video dưới đây:
Học Tiếng Anh Trực Tuyến - 100 Mẫu Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản (Phần 1)
84 Cấu Trúc Tiếng Anh Căn Bản Cho Mọi Bài Thi (Phần 1)
4. Bài Tập Áp Dụng Cấu Trúc It's Time
4.1. Bài Tập
Bài 1: Sử Dụng Động Từ Cho Câu Được Cung Cấp Dưới Đây:
1. My mother is impatient. It’s time for her to (call) _____ my father.
2. His mother contacted Tim. It’s time for him to (do) ____ household chores.
3. My sister doesn't want to talk anymore. It’s time for her to (leave) _____ home.
4. It’s time for her to (buy) _______ a new car. She thinks that your husband will like that.
5. It’s time for Jean to (purchase) ______ a new bag.
6. It’s time for Dan to (have) _______ dinner with his friends.
7. It’s time for him to (get) ________ his hair cut. Because her husband wants to do that.
8. It’s time for them to (begin) ______ join a new office.
9. It’s time for me to (begin) ________ join a new office.
10. It’s time for my boyfriend to (read) ________ that book.

Exercise applying the structure it's time
Exercise 2: Apply the structure it's time to rewrite the complete sentence
1. It’s time for my father to quit smoking.
2. It’s high time I had my breakfast.
3. It’s currently 3 a.m. It’s about time we went to sleep.
4. The desk is quite dirty. I guess it’s time for me to tidy it up.
5. It’s time for her to head home now.
6. Let's purchase the notebooks she has always wanted, now that she has the money.
4.2. Answer
Exercise 1:
1. phoned
2. perform
3. depart
4. purchase
5. purchased
6. to possess
7. owned
8. to commence
9. initiated
10. peruse
Bài 2:
1. It’s time my father ceased smoking
2. It’s high time I had breakfast
3. It’s currently 3 a.m. It’s high time we slept.
4. The desk is quite dirty. I believe it’s time for me to tidy it up.
5. It’s time for her to go home.
6. It’s about time she purchased the notebooks she has always wanted, now that she has the money.
This article has provided readers with comprehensive knowledge about the structure 'It's time.' In everyday communication scenarios, this is a structure learners must master using regularly. Therefore, learners need to persist in practicing dialogues frequently. To assess your current English proficiency, you can participate in a free test here. If you want to acquire more useful English knowledge, register for courses with Mytour now.