Sau một thời gian dài với nhiều tin đồn, Google đã chính thức giới thiệu sản phẩm phát trực tuyến mới mang tên Google TV Streamer 4K. Thiết bị này đánh dấu sự chuyển hướng của Google khi từ bỏ thương hiệu “Chromecast” và thiết kế kiểu dongle đã tồn tại suốt 11 năm qua. Google TV Streamer có thể coi là một box set-top 4K thay thế cho Chromecast with Google TV 4K với giá cao hơn.
Về mặt thiết kế, Google TV Streamer có kiểu dáng tương tự như một đế sạc không dây, hơi nghiêng về phía trước. Với thiết kế thấp và gọn, thiết bị này rất tiện lợi để đặt dưới TV và giúp giấu dây cáp hiệu quả.
Các cổng kết nối nằm ở mặt sau bao gồm 1 cổng USB-C để cấp nguồn, 1 cổng Ethernet (10/100/1000 Mbps) và 1 cổng HDMI 2.1. Ngoài ra, thiết bị còn có nút vật lý mang tên Find My Remote, nhấn vào để phát âm thanh giúp bạn tìm điều khiển từ xa nhanh chóng.
Về thông số kỹ thuật, Google TV Streamer sở hữu các đặc điểm sau:- Chip xử lý với CPU nhanh hơn 22% so với thiết bị trước đó, có thể là MediaTek MT8696 với 4 nhân Cortex A55 xung nhịp 2,0 GHz theo phát hiện của Android Authority
- RAM 4GB (gấp đôi so với trước) và bộ nhớ trong 32GB (tăng gấp 4 lần)
- Hỗ trợ xuất hình ảnh độ phân giải 4K HDR 60fps với Dolby Vision và Dolby Atmos
- Âm thanh không gian được hỗ trợ cho các nội dung tương thích khi kết nối với tai nghe Pixel Buds Pro
- Kết nối Bluetooth 5.1, Wi-Fi 802.11ac (2,4 GHz / 5 GHz) và radio Thread để giao tiếp với các thiết bị nhà thông minh
Thiết kế của remote cũng đã được cải tiến. Các nút sau D-pad gồm có phím Back và Home nằm cạnh nhau, nút Google Assistant giờ đây được thay bằng biểu tượng micro phổ quát hơn. Nút điều chỉnh âm lượng được di chuyển từ cạnh phải lên mặt remote và nằm cạnh nút tắt tiếng. Bên cạnh đó, có 2 nút YouTube và Netflix, cùng với nút nguồn đặt cạnh nút Star, nút này có thể tùy chỉnh để mở ứng dụng, thay đổi phương thức nhập liệu hoặc kích hoạt bảng điều khiển Google Home.
Về phần mềm, Google TV sẽ cung cấp các thông tin được tổng hợp bởi AI Gemini trên danh sách nội dung, bao gồm các mục như “Nội dung nói về điều gì”, “Người dùng đang nói gì” và “Những điều cần biết”.
