
| Đậu ma | |
|---|---|
Hoa, trái và lá đậu ma | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Fabales |
| Họ (familia) | Fabaceae |
| Chi (genus) | Neustanthus Benth., 1852 |
| Loài (species) | N. phaseoloides |
| Danh pháp hai phần | |
| Neustanthus phaseoloides (Roxb.) (Benth., 1852 | |
Phân bố. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Hạt đậu huyền bí (tên khoa học: Neustanthus phaseoloides) là một loại cây thuộc họ Đậu có hoa.
Lịch sử phân loại loài
William Roxburgh lần đầu mô tả loài này vào năm 1832 với tên gọi Dolichos phaseoloides. Đến năm 1852, George Bentham đã phân loại nó vào chi mới Neustanthus, bao gồm 4 loài: N. subspicatus, N. phaseoloides, N. javanicus, và N. peduncularis; trong đó N. phaseoloides liên hệ với Dolichos phaseoloides của Roxburgh. Vào năm 1867, Bentham chuyển N. phaseoloides sang chi Pueraria với tên gọi P. phaseoloides. Danh pháp này vẫn được sử dụng cho đến năm 2015, khi nghiên cứu của Egan et al. đề xuất phục hồi chi Neustanthus để duy trì tính đơn ngành của Pueraria.
Đặc điểm và phân bố
- N. phaseoloides var. javanicus (Benth.) A.N.Egan & B.Pan, 2015 (tên đồng nghĩa: N. javanicus Benth., 1852, Pueraria javanica (Benth.) Benth., 1867): Phân bố ở Ấn Độ (bao gồm quần đảo Andaman), Campuchia, Indonesia (Borneo, Java, Sulawesi), bán đảo Mã Lai, Myanmar, New Guinea, Philippines, quần đảo Solomon, Việt Nam. Đã du nhập vào Angola, Belize, Benin, Bolivia, đảo Christmas, Colombia, Comoros, Gabon, Galápagos, Guinea, các đảo trong vịnh Guinea, Bờ Biển Ngà, Lào, Mauritius, Queensland, Rodrigues, Réunion, Sri Lanka, Thái Lan, Togo, và Cộng hòa Dân chủ Congo.
- N. phaseoloides var. phaseoloides (tên đồng nghĩa: Dolichos viridis Buch.-Ham. ex Wall., 1831 nom. inval., N. sericans Miq., 1855, Pachyrhizus mollis Hassk., 1842, Pachyrhizus montanus DC., 1825, Pachyrhizus teres Blanco, 1837, Phaseolus decurrens Graham ex Wall., 1831 nom. inval., Stizolobium montanum Spreng., 1826): Có mặt ở Ấn Độ (bao gồm quần đảo Andaman và Nicobar), Bangladesh, quần đảo Bismarck, Campuchia, Đài Loan, Đông Himalaya, Indonesia (quần đảo Maluku, Sulawesi), Lào, bán đảo Mã Lai, Myanmar, Nepal, New Guinea, Philippines, quần đảo Solomon, Sri Lanka, Thái Lan, Trung Quốc (Hoa Nam), và Việt Nam. Đã du nhập vào miền nam Trung Mỹ, Caribe, miền bắc Nam Mỹ, châu Phi nhiệt đới và đông bắc Australia.
- N. phaseoloides var. subspicatus (Benth.) A.N.Egan & B.Pan, 2015 (tên đồng nghĩa: N. subspicatus Benth., 1852, Pueraria phaseoloides var. subspicata (Benth.) Maesen, 1985, Pueraria subspicata (Benth.) Benth., 1867): Có mặt ở Assam, Bangladesh, Đông Himalaya, Myanmar, Nepal và Thái Lan.
Mô tả loài
Cây leo, nhánh nhỏ phủ lông vàng mọc ngược và có gốc phình. Lá kèm nhọn, dài khoảng 1 cm và có lông. Lá kép 3 lá chét; lá chét hình xoan, có khía thành 3 thuỳ rõ và có lông ở cả hai mặt, dài từ 6–12 cm. Chùm hoa mọc ở nách lá, dài đến 30 cm, có lông cứng, thẳng đứng; hoa màu tím. Quả hình trụ, dài 8–9 cm, chứa 13-15 hạt.
Địa điểm sống và thu hoạch
Tại Việt Nam, cây xuất hiện rải rác ở nhiều khu vực, từ các khu rừng, rừng thưa cho đến những vùng đất trống, bờ suối, và ven đường.
Ứng dụng, chỉ định và phối hợp
Toàn bộ cây được sử dụng làm thuốc. Tại Malaixia, cây được dùng để điều trị loét và mụn nhọt ở trẻ em; có thể sắc dây để uống và dùng cây tươi để đắp ngoài. Tại Việt Nam, người dân thường dùng đậu ma để chữa sốt rét mãn tính và sốt phát ban, phối hợp với các loại cây khác như cây lưỡi đòng và cây chân chó.
Ảnh minh họa



Ghi chú
Các liên kết bên ngoài
- Tài liệu liên quan đến Neustanthus phaseoloides trên Wikimedia Commons
- Thông tin về Neustanthus phaseoloides trên Wikispecies
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Neustanthus phaseoloides | |
| Neustanthus | |
| Pueraria phaseoloides |
|
| Dolichos phaseoloides | |
