
Hiện tượng nhiễu xạ (tiếng Anh: Diffraction) xảy ra khi sóng qua khe nhỏ hoặc mép vật cản, làm sóng lệch hướng và lan tỏa từ vật cản, tự giao thoa với sóng khác.
Nhiễu xạ xuất hiện với mọi loại sóng: âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (ánh sáng, sóng radio), và hạt có tính sóng.
Lịch sử khám phá

Hiệu ứng nhiễu xạ ánh sáng lần đầu được Grimaldi quan sát và mô tả chi tiết. Ông đặt ra khái niệm nhiễu xạ từ từ Latin diffringere (tách ra thành nhiều mảnh). Nghiên cứu của ông công bố sau khi ông qua đời năm 1665. Newton quy nhiễu xạ thành sự uốn cong của tia sáng. Gregory quan sát nhiễu xạ từ sợi lông chim, phát hiện cách tử nhiễu xạ đầu tiên. Năm 1803, Young thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng hai khe, kết luận ánh sáng là sóng. Fresnel tiếp tục nghiên cứu và công bố kết quả năm 1816 và 1818, ủng hộ thuyết sóng ánh sáng của Huygens và Young, chống lại thuyết hạt ánh sáng của Newton.
Cơ chế hoạt động
Trong vật lý cổ điển, nhiễu xạ do sóng lan truyền; được mô tả bởi Nguyên lý Huyghens - Fresnel và Nguyên lý chồng chập. Sóng truyền có thể được hình dung như mỗi điểm trong môi trường là nguồn sóng cầu thứ cấp.
Thí dụ
Ghi chú
Kết nối ngoài
- Quang học Sóng Lưu trữ 2010-01-15 tại Wayback Machine
- Minh họa xấp xỉ nhiễu xạ.
Quang học | |
|---|---|
| Hiện tượng quang học |
|
| Dụng cụ và thiết bị quang học |
|
| Các khái niệm cơ bản |
|
| Các đại lượng trắc quang |
|
| Các thí nghiệm |
|
| Các ngành nhỏ của Quang học |
|
