Để giúp bạn nâng cao điểm số tổng thể IELTS, kỹ năng Nghe đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cùng Mytour (Mytour) khám phá cách làm bài Sentence Completion trong IELTS Listening qua bài viết dưới đây nhé.1. Định dạng câu hỏi Sentence Completion
Dưới đây là định dạng câu hỏi Sentence Completion bạn thường gặp:

Vị trí hoàn thành câu có thể là cuối câu hoặc ở giữa, phụ thuộc vào từng câu hỏi cụ thể. Nhưng bất kể vị trí nào, làm thế nào để tìm ra đáp án chính xác?
Đây là những chiến thuật mà bạn có thể áp dụng ngay.
2. Chiến lược làm bài Sentence Completion
Các bước thực hiện câu hỏi Sentence Completion:
1. Đọc đề bài và chú ý độ dài tối đa của từ có thể điền vào chỗ trống.
2. Phân tích hình thức từ cho từng chỗ trống:
3. Sử dụng các từ trước và sau chỗ trống để xác định loại từ cần điền vào.
4. Dự đoán câu trả lời cụ thể (người/vật/thời gian/địa điểm, vv.)
5. Dự đoán lời nói lại của các từ chủ đề xung quanh chỗ trống:
Ngoại trừ câu trả lời sẽ là những từ bạn nghe được chính xác trong bài, các từ khóa xung quanh chỗ trống sẽ được thay thế bằng từ tương đương, thay đổi hình thức từ hoặc được diễn giải lại theo cách khác.
→ Nếu có đủ thời gian, hãy dự đoán trước rằng các từ khóa xung quanh các chỗ trống sẽ được diễn giải như thế nào để chuẩn bị tốt nhất.
Ví dụ bài tập:

1. Viết CHỈ MỘT TỪ cho mỗi câu trả lời: chỉ được điền 1 TỪ.
→ Nếu bạn nghe được một cụm từ, hãy chọn từ chính trong cụm từ đó
Ví dụ: một thị trấn cổ; các lễ hội sôi động; tương đối thấp; ngồi yên lặng
2. Phân tích hình thái từ cho từng chỗ trống:
Câu 7: hiếm ___
rare là Adj → cần 1 Noun cho ô trống.
3. Dự đoán câu trả lời cụ thể:
Câu 7: một địa điểm tuyệt vời để nhìn ngắm các ___ hiếm (1 nơi lý tưởng để nhìn ngắm ___ hiếm)
→ Chắc chắn phải là 1 loài động vật/thực vật
Câu 8: tương tự Câu 7
Câu 9: học hỏi về ___ và thu thập một số (học hỏi thêm về ___ và sưu tầm một ít)
→ Chắc chắn phải là 1 đồ vật có thể sưu tầm và là thứ đặc trưng ở địa điểm này.
Câu 10: Một phần của ___ đã được sửa chữa để phù hợp cho việc bơi lội. (1 phần của ___ đã được cải tạo lại để phù hợp cho việc bơi lội)
→ Chắc chắn phải là 1 nơi cụ thể.
4. Dự đoán các từ đồng nghĩa của các từ khóa xung quanh ô trống:
Câu 7:
Hiếm ~ kỳ lạ
Throughout the year ~ any time of the year / all year long / across the year
Câu 8:
Đây là thời điểm tốt ~ Hiện tại / Mùa này
Kỳ lạ ~ hiếm / lạ
Câu 9:
Discover about ~ learn about / hear about / listen to / watch
Gather ~ pick / collect
Câu 10:
Half ~ part / ⅓
Good/safe to swim ~ suitable for swimming
Bên dưới là bản ghi âm của đoạn văn trên:
SUE: Now I’ve heard something about Paxton Nature Reserve. It’s a good place for spotting unusual birds, isn’t it?
MARTIN: That’s right – throughout the year. There is a lake there, as well as a river, and they provide a very attractive habitat. So it’s a good idea to bring binoculars if you have them. And just at the moment you can see various flowers that are pretty unusual – the soil at Paxton isn’t very common. They’re looking good right now.
SUE: Đúng vậy. Chồng tôi sẽ đặc biệt quan tâm đến điều đó.
MARTIN: And there’s going to be a talk and slide show about mushrooms – and you’ll be able to go out. and pick some afterwards and study the different varieties.
SUE: Uhuh. And is it possible for children to swim in the river?
MARTIN: Yes. Part of it has been fenced off to make it safe for children to swim in. It’s very shallow, and there’s a lifeguard on duty whenever it’s open. The lake is too deep, so swimming isn’t allowed there.
→ Như đã phân tích và dự đoán trước đó, mỗi loại thông tin đều đúng đắn cho từng ô trống, trong khi đó việc dự đoán các cách diễn đạt khác nhau thì không thể nào chính xác 100%, tuy nhiên điều chắc chắn là bạn sẽ tự tin hơn nhiều sau khi làm điều đó, bởi vì mục đích chính của việc dự đoán các cách diễn đạt khác nhau là để hiểu rõ hơn về câu hỏi.
3. Những lưu ý khi làm bài Sentence Completion:
1. Câu trả lời đã qua thì thôi, không cần phải đọc lại, nếu bạn không kịp thời thì hãy tiếp tục đọc các câu tiếp theo. Để tiếc nuối câu cũ sẽ khiến bạn bỏ lỡ hết các câu tiếp theo mà không có lợi ích gì cả.
2. Câu nào có sự phân vân, hãy ghi lại ngay mọi gợi ý bạn nghe được vào bản nháp, và sau đó quay lại để kiểm tra và so sánh với các đáp án để chọn lựa phù hợp nhất.
3. Chú ý những từ chuyển hướng như but, although, however… vì đây là dấu hiệu ý nghĩa câu sẽ được sửa đổi và có thể ảnh hưởng đến câu trả lời cuối cùng. Nhưng không phải lúc nào các từ này xuất hiện thì đáp án là câu sau mà có thể vẫn là câu trước. Nghe kỹ là điều quan trọng.
4. Dạng câu hỏi này yêu cầu bạn đọc theo thứ tự nhé.
