

| Kali alum | |
|---|---|
Kali alum (phèn chua) | |
| Danh pháp IUPAC | Aluminium potassium sulfate dodecahydrate |
| Tên khác | Potassium alum Potash alum Alum-(K) |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | 10043-67-1 |
| PubChem | 24856 |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ |
| InChI | đầy đủ |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | KAl(SO4)2 |
| Khối lượng mol | 258.205 g/mol |
| Bề ngoài | tinh thể nhỏ màu trắng |
| Mùi | mùi kim loại lẫn nước |
| Khối lượng riêng | 1.725 g/cm³ |
| Điểm nóng chảy | 92–93 °C |
| Điểm sôi | 200 °C |
| Độ hòa tan trong nước | 14.00 g/100 mL (20 °C) 36.80 g/100 mL (50 °C) |
| Độ hòa tan | không hòa tan trong acetone |
| Chiết suất (nD) | 1.4564 |
| Các nguy hiểm | |
| NFPA 704 |
0
2
0
|
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
(cái gì ?)
Tham khảo hộp thông tin | |
Học viên Kali là một loại muối sulfat kép của kali và nhôm, thường được gọi bằng tên tiếng Việt là phèn chua. Công thức hóa học của nó là KAl(SO4)2 và thường xuất hiện dưới dạng ngậm nước là KAl(SO4)2·12H2O. Phèn chua được sử dụng phổ biến trong việc làm sạch nước đục, thuộc da, sản xuất vải chống cháy và bột nở. Chất này có tinh thể không đều, màu trắng hoặc trong suốt và hòa tan trong nước nhưng không hòa tan trong cồn.
Phèn chua còn được biết đến với các tên khác như Kali chua.
Đặc điểm
- Nhiệt độ nóng chảy: 92 - 95 °C
- Nhiệt độ sôi: 200 °C (khi phân hủy)
- Tỷ trọng: 1,760 kg/m³
- Khối lượng phân tử: 258,207 g/mol
- Màu sắc: Trong suốt hoặc trắng (với các vết trắng)
Hình thức khoáng sản và phân bố phổ biến
Học viên Kali là một khoáng chất sulfat tự nhiên, thường hình thành dưới dạng cặn trong đá ở các khu vực bị phong hóa và oxy hóa của các khoáng chất sulfide chứa kali. Alunit, một nguồn cung cấp kali và nhôm, được phát hiện ở Vesuvius, Ý và tại các địa điểm như hang Alum (Tennessee) và khe Alum (Arizona) ở Hoa Kỳ.
Các ứng dụng
Ứng dụng trong ngành công nghiệp
Phèn chua có khả năng làm trong nước nhờ vào sự hiện diện của Al2(SO4)3. Khi hòa vào nước, nó trải qua phản ứng thủy phân thuận nghịch:
- Al + 3H2O → Al(OH)3 + 3H
Al(OH)3 tạo thành dạng keo có diện tích bề mặt rộng, giúp hút các chất lơ lửng trong nước và làm chúng lắng xuống.
Ứng dụng trong ngành giấy
Nhôm sunfat hoặc phèn chua được thêm vào giấy cùng với muối ăn và nhôm chloride. Phản ứng trao đổi tạo ra nhôm hydroxide, giúp kết dính các sợi xenlulozơ và ngăn không cho giấy bị lem mực khi viết.
Ứng dụng trong ngành dệt
Khi nhuộm vải, hydroxide sẽ được sợi vải hấp thụ và giữ chặt, sau đó kết hợp với phẩm nhuộm để tạo ra màu sắc bền vững, giúp tăng cường khả năng bám màu.
Do đó, có thể ngâm quần áo dễ phai màu vào dung dịch phèn chua, hoặc như trước đây, thường ngâm quần áo vào bùn để bảo vệ màu sắc của chúng.
Ứng dụng trong y học
- Trong y học cổ truyền, phèn chua được dùng để sát trùng ngoài da, làm giảm ngứa và chữa hôi nách hiệu quả.
- Phèn chua còn được sử dụng để điều trị ngứa âm hộ, tai chảy mủ, viêm miệng và lưỡi, cũng như các bệnh về da.
- Ngoài ra, phèn chua được dùng để chế biến các loại thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và ho ra máu (các loại xuất huyết).
Tài liệu tham khảo
- Kali Alum: Thông tin về khoáng chất
- Alum-(K), Mindat.org
