| Húng lủi | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Lamiales |
| Họ (familia) | Lamiaceae |
| Chi (genus) | Mentha |
| Loài (species) | Mentha crispa L. |
| Danh pháp hai phần | |
| Mentha crispa L. L. | |
Húng lủi, húng nhủi, húng lũi, húng dũi hoặc húng láng (tên khoa học: Mentha crispa L.) là tên gọi của một loại rau thơm thuộc họ Hoa môi, chi Bạc hà, mọc tự nhiên ở châu Âu (trừ vùng cực Bắc) và khu vực tây bắc châu Phi, tây nam châu Á.
Cần phân biệt với húng Láng ('Láng' là tên một địa danh), những loài húng được trồng trên đất kẻ Láng ở kinh thành Thăng Long xưa (hiện tại thuộc các phường Láng Hạ, Láng Trung, Láng Thượng thuộc quận Đống Đa, Hà Nội) hoặc các loại húng thơm có nguồn gốc từ khu vực Láng.
Đặc điểm
Húng lủi là một loại cây thảo lâu năm, có thân rễ bò lan. Thân dưới đất có vảy, còn thân trên mặt đất có lá, phân nhánh và có thể cao lên đến 1 mét. Lá có cuống, hình dạng thuôn dài, với mép lá có răng cưa. Hoa mọc thành vòng ở kẽ lá. Quả nhỏ, có các nốt sần. Toàn cây tỏa ra mùi thơm đặc trưng, thường được dùng làm gia vị trong món ăn sống.
