
Trả lời bài tập 1 trang 30 SBT Ngữ văn 6 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Cô Tô trong SGK trang 110-112 và trả lời các câu hỏi liên quan.
Câu 1
Nhà văn tả Cô Tô trong các điều kiện thời tiết ra sao? Sự mô tả này mang lại cảm xúc gì về vùng quần đảo này?
Hướng dẫn giải:
Hiểu văn bản và nêu cảm nhận
Gợi ý chi tiết:
Nhà văn tả Cô Tô trong điều kiện bão và sau bão. Sự miêu tả này cho thấy một vùng đất khắc nghiệt nhưng đẹp, người dân biết thích ứng với tự nhiên, vượt qua khó khăn để sống và làm việc.
Câu 2
Phân biệt cảnh Cô Tô trong và sau bão. Em thích chi tiết nào nhất? Tại sao?
Hướng dẫn giải:
Đọc kỹ văn bản và phân biệt các điểm khác nhau. Nêu cảm nhận về chi tiết yêu thích.
Gợi ý chi tiết:
Vẻ đẹp của Cô Tô sau bão:
– Không gian sáng trong.
– Cây cối thêm xanh tươi.
– Nước biển trong xanh, đậm màu.
– Cát vàng óng.
– Lưới đầy cá.
=> Mặt trời mọc trong không gian bao la, trong sáng: “Sau bão, chân trời, đường chân trời trong như tấm kính lau sạch mây bụi”. Tác giả sử dụng phép so sánh đặc sắc: mặt trời sau khi lên “tròn trĩnh, hồng hào như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên”. Mặt biển là “mâm bạc đường kính bằng cả đường chân trời màu ngọc trai biển hồng”.
Câu 3
Cảnh mặt trời mọc đẹp như tranh sơn mài. Những từ ngữ nào mô tả màu sắc của bức tranh đó? Phân tích hiệu ứng nghệ thuật của hình ảnh nhạn và hải âu trong cảnh bình minh.
Hướng dẫn giải:
Đọc văn bản, tìm từ ngữ tả màu sắc, phân tích hiệu ứng nghệ thuật của hình ảnh nhạn và hải âu trong cảnh bình minh
Gợi ý chi tiết:
Tranh sơn mài thường có màu vàng, bạc, son. Những từ ngữ mô tả cảnh bình minh trên đảo Cô Tô như: hồng hào, mâm bạc, ngọc trai, hửng hồng, sáng dần lên chất bạc khiến người đọc liên tưởng đến tranh sơn mài. Hình ảnh chim nhạn, hải âu chao liệng thêm vào bức tranh sống động, tạo ra sự tương phản giữa bao la và nhỏ bé, vừa mang phong cách tranh cổ vừa có sinh khí của đời sống.
Câu 4
Tìm các từ láy hoặc từ ghép liên quan đến sáng, đầy, dịu trong văn bản Cô Tô.
Hướng dẫn giải:
Có thể tìm các từ láy và từ ghép theo yêu cầu dựa trên vốn từ hoặc thảo luận với bạn bè. Sử dụng từ điển tiếng Việt để tìm thêm từ.
Gợi ý chi tiết:
- Với sáng: sáng láng, sáng loáng, sáng ngời, sáng trong, sáng quắc, sáng rực,...
- Với đầy: đầy đủ, đầy ắp, đầy rẫy,...
- Với dịu: dịu dịu, dịu êm, dịu ngọt, dịu dàng,...
