Hướng dẫn giải bài tập đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao trang 28 Ngữ văn 6 - Cánh diều
Câu 1
Trả lời câu hỏi 1 về bài đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao, SBT trang 28 Ngữ văn 6 Cánh diều
Nhận xét nào sau đây là chính xác?
A. Ca dao là một thể thơ lục bát do nhân dân sáng tác.
C. Ca dao thường được viết theo thể thơ lục bát.
D. Ca dao và thơ lục bát đều là những sáng tác vô danh của dân gian.
Phương pháp giải:
Chọn đáp án chính xác
Giải chi tiết:
Đáp án A
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 về bài đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao, SBT trang 28 Ngữ văn 6 Cánh diều
Điền thành ngữ phù hợp vào chỗ trống trong câu văn: “Vẻ đẹp của bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát là vẻ đẹp... ”
A. Có đầu có đuôi
B. Có trên có dưới
C. Có ngọn có ngành
D. Có một không hai
Phương pháp giải:
Chọn đáp án đúng sau khi đọc kỹ câu văn
Giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 3
Trả lời câu hỏi 3 về bài đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao, SBT trang 28 Ngữ văn 6 Cánh diều
Dựa vào đâu mà tác giả cho rằng trong bài Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát có thể nói, cô gái đã xuất hiện ngay từ hai câu đầu của bài ca dao này?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ bài ca dao
Giải chi tiết:
Trong phần (2) của bài nghị luận, mặc dù hai câu đầu của bài ca dao không nhắc đến cô gái nhưng hình ảnh cô gái đã xuất hiện rất sống động: “Hình ảnh cô gái thăm đồng hiện lên với dáng điệu của một người năng nổ, tích cực. Đứng “bên ni” rồi “bên tê” ngắm nhìn, quan sát cánh đồng từ nhiều phía, dường như cô muốn nắm bắt, cảm nhận rõ sự mênh mông bát ngát của đồng lúa quê hương.”
Câu 4
Trả lời câu hỏi 4 về bài đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao, SBT trang 28 Ngữ văn 6 Cánh diều
(Câu hỏi 3, SGK) Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ bài ca dao
Giải chi tiết:
Dựa vào những từ ngữ, hình ảnh như: mênh mông bát ngát, bát ngát mênh mông, bên ni, bên tê, chẽn lúa đòng đòng; đặc biệt là hình ảnh ngọn nắng và gốc nắng cuối bài nghị luận.
Câu 5
Trả lời câu hỏi 5 Bài đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao, SBT trang 28 Ngữ văn 6 Cánh diều
(Câu hỏi 4, SGK) Hãy tóm tắt nội dung chính của phần (2). (3). (4) trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu sau:
|
Phần (1) |
Mẫu: Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp |
|
Phần (2) |
|
|
Phần (3) |
|
|
Phần (4) |
Phương pháp giải:
Tóm tắt nội dung chính của phần (2). (3). (4) trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao
Lời giải chi tiết:
|
Phần (1) |
Mẫu: Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp |
|
Phần (2) |
Phân tích hình ảnh ẩn của cô gái trong hai câu đầu |
|
Phần (3) |
Phân tích tác dụng của việc thiếu chủ ngữ của hai câu đầu. |
|
Phần (4) |
Phân tích vẻ đẹp cụ thể của hai câu cuối bài ca |
Câu 6
Trả lời câu hỏi 6 về bài đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao, SBT trang 29 Ngữ văn 6 Cánh diều
(Câu hỏi 5, SGK) So với những gì em biết về ca dao ở Bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu giúp em hiểu thêm điều gì về nội dung và hình thức của ca dao? Em thích nhất đoạn, câu nào trong văn bản nghị luận này?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ bài ca dao
Giải chi tiết:
- Em hiểu thêm về nội dung của hai câu đầu: không chỉ tả cảnh mà còn nhắc đến một cô gái. Về hình thức, tác giả giúp em hiểu rõ hơn về lược chủ ngữ và tác dụng của nó.
- Em thích nhất câu: “Nhờ thế mà cảm giác về sự mênh mông, bát ngát của cánh đồng truyền sang ta một cách tự nhiên, khiến ta như trực tiếp cảm nhận và diễn tả điều đó.”
Câu 7
Trả lời câu hỏi 7 về bài đọc hiểu: Vẻ đẹp của một bài ca dao, SBT trang 29 Ngữ văn 6 Cánh diều
Tìm một văn bản phân tích bài ca dao theo thể lục bát và nhận xét về cách phân tích một bài ca dao của tác giả.
Phương pháp giải:
Tham khảo sách báo, internet
Giải chi tiết:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Phân tích:
Ở câu đầu, tác giả khẳng định vẻ đẹp độc nhất của hoa sen trong đầm với cách trình bày dưới hình thức nghi vấn. Trạng ngữ “trong đầm” hạn chế phạm vi đề cao, tạo sự thuyết phục.
Tiếp theo, câu “Lá xanh, bông trắng chen nhị vàng” miêu tả vẻ đẹp cây sen từ ngoài vào trong, sử dụng từ “chen” để nhấn mạnh sự gắn kết giữa hoa và nhị.
Câu thứ ba “Nhị vàng, bông trắng, lá xanh” là điểm chuyển hướng trong bài, chuẩn bị cho câu kết. Tuy chuyển đổi từ ngữ nhưng cấu trúc bài ca dao vẫn mạch lạc và tự nhiên.
Cuối cùng, câu “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” là đỉnh điểm của bài ca dao, thể hiện tư tưởng sâu sắc về phẩm chất cao quý của loài sen.
(Theo Hoàng Tiến Tựu, Bình giảng ca dao, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007)
