
Câu 1
Câu 1 (trang 15, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):
Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong những từ ngữ in đậm ở khổ thơ dưới đây.
Phương pháp giải:
Phân tích biện pháp tu từ trong khổ thơ của Xuân Diệu và hiểu rõ tác dụng biểu đạt của chúng trong cảm nhận về mùa thu của tác giả như thế nào? Đọc lại các biện pháp tu từ đã học để nhận diện chúng.
Lời giải chi tiết:
- Các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: Nhân hóa (nàng trăng tự ngẩn ngơ); ẩn dụ bổ sung (đã nghe rét nướt); đảo ngữ (đã vắng ngươid sang những chuyến đò)
- Giá trị biểu đạt: Tác giả sử dụng những hình ảnh đặc trưng của mùa thu để biểu đạt tâm trạng trước sự đẹp đẽ và buồn bã của cảnh thu.
Câu 2
Câu 2 (trang 15, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):
Tìm và nhận biết biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây. Biện pháp tu từ đó có tác dụng như thế nào trong một bài thơ mang yếu tố tượng trưng?
Phương pháp giải:
Đọc và tìm hiểu biện pháp tu từ trong các câu thơ của Nguyễn Quang Thiều, và hiểu tác dụng biểu đạt của chúng trong một bài thơ có yếu tố tượng trưng. Ghi chú các từ ngữ biểu cảm và hình tượng để nhận biết biện pháp tu từ.
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: lặp cấu trúc (Sông Đáy oi, sông Đáy ơi), so sánh tu từ (Sông Đáy chảy vào đời tôi/ Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả; tôi như người bước hụt; Mẹ tôi đã già như cát bên bờ)
- Giá trị biểu đạt: Qua biện pháp tu từ, đặc biệt là phép so sánh, khơi gợi nhiều hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, giúp làm sâu sắc hơn cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ.
Câu 3
Câu 3 (trang 15-16, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):
Xác định các yếu tố trong cấu trúc so sánh tu từ ở các đoạn trích dưới đây:
Phương pháp giải:
Để xác định chính xác các yếu tố trong cấu trúc so sánh tu từ, cần phải nhận biết những yếu tố gồm: sự vật được so sánh (vế A), sự vật dùng để so sánh (vế B), phương diện so sánh, từ ngữ so sánh.
Lời giải chi tiết:
a. Sự vật được so sánh (vế A): mình đại bàng, tiếng đại bàng; phương diện so sánh: êm, ấm, kêu; từ so sánh: như; sự vật dùng để so sánh (vế B): bông, nắng, tiếng sáo.
b. Sự vật được so sánh (vế A): hoa tường vi; từ so sánh: như, sự vật dùng để so sánh (vế B): thực, mơ.
c. Sự vật được so sánh (vế A): vườn; phương diện so sánh: mướt, từ so sánh: như, sự vật dùng để so sánh (vế B): ngọc.
Câu 4
Câu 4 (trang 16, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):
Xác định và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong các đoạn trích dưới đây:
Phương pháp giải:
Nhớ lại các biện pháp tu từ đã học để định rõ và phân tích được tác dụng của chúng trong các đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
a. Sử dụng nhân hóa (chàng Dế Choắt) và so sánh tu từ: người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.
b. Ẩn dụ tu từ: tiếng thở của thời gian.
c. Sử dụng hoán dụ tu từ: Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây.
