1. Thuế máu - Bài 1
Câu 1 (trang 91 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
- Mục tiêu vạch trần bản chất dã man của thực dân Pháp khi áp đặt 'Thuế máu'
+ Phơi bày sự giả nhân, giả nghĩa khi bóc lột, đàn áp người dân thuộc địa.
+ Tình cảnh thảm thương của người dân nô lệ.
+ Thái độ căm phẫn, mỉa mai, châm biếm đối với chính sách tàn độc của thực dân.
- Cách đặt tên và làm rõ tính dã man, bản chất 'hút máu' của thực dân:
+ Phần 1: Tố cáo sự giả nhân của thực dân khi bắt người dân làm nô lệ, bia đỡ đạn.
+ Phần 2: Phơi bày sự thật về chế độ lính tình nguyện mà thực dân đề ra.
+ Phần 3: Kết quả của sự hi sinh, tố cáo lời lẽ lừa bịp của bọn thống trị.
→ Nêu bật bản chất thâm độc, tráo trở của thực dân trên nước thuộc địa.
Câu 2 ( trang 91 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
- Thái độ cai trị của thực dân trước và sau chiến tranh:
+ Trước chiến tranh: Người dân chỉ là những 'An-nam-mít bẩn thỉu', bị đánh đập, đối xử như súc vật.
+ Khi chiến tranh nổ ra: Họ trở thành 'con yêu', người 'bạn hiền' của quan phụ mẫu, quan toàn quyền lớn bé.
- Số phận thảm thương của người dân thuộc địa:
+ Trả giá đắt cho vinh dự 'chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do'.
+ Lìa xa gia đình, bỏ ruộng, phơi thây trên chiến trường châu Âu.
+ Bỏ xác ở những vùng hoang vu.
+ Lấy máu tưới cho vòng nguyệt quế.
+ Tám vạn người hy sinh.
+ Người ở hậu phương làm việc hết sức, chết vì khí độc, hít phải hơi độc hại.
→ Thân phận hẩm hiu, số phận cùng cực của người dân thuộc địa.
Câu 3 (trang 91 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
- Thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của thực dân:
+ Tiến hành cuộc lùng ráp nhân lực trên cả Đông Dương.
+ Lợi dụng bắt lính để nhũng lạm- tham nhũng.
+ Bắt người nghèo, khỏe mạnh và tống tiền con nhà giàu.
+ Thực dân xây dựng kịch bản về chế độ 'tình nguyện' đi lính.
→ Thực dân với thủ đoạn tàn ác, lừa gạt, bịp bợm của quyền Đông Dương.
- Người dân thuộc địa không tình nguyện như lời bọn cầm quyền:
+ Họ tự tìm cách bị nhiễm những căn bệnh nặng nhất để tránh lính.
+ Bị xiềng xích, bắt bớ, tống giam và áp tải xuống tàu.
→ Thân phận hẩm hiu, số phận cùng cực của người dân thuộc địa.
Câu 4 ( trang 92 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
Kết quả hi sinh của người dân thuộc địa trong chiến tranh là vô nghĩa.
+ Họ trở về 'giống người bẩn thỉu' như trước chiến tranh.
+ Bị cướp mất tài sản, của cải, bị đánh đập, đối xử như súc vật, bị trục xuất trắng trợn.
+ Đánh mất tính mạng mà không được công bằng và chính nghĩa.
→ Sự đối xử dã man, nhẫn tâm của thực dân. Bóc lột xương máu, tráo trở lời hứa hẹn trước đó.
Câu 5 ( trang 92 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
Bố cục của các phần trong chương:
+ Trình tự thời gian: trước, trong và sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất.
+ Tập trung tố cáo tội ác bắt lính phục vị chiến tranh, lừa bịp của thống trị.
+ Mô tả sự mâu thuẫn, dối trá của thực dân giữa lời nói và hành động.
+ Khắc họa thảm cảnh đau thương của người dân 'bản xứ'.
- Nghệ thuật: châm biếm, đả kích sắc xảo của tác giả thể hiện chủ yếu qua:
+ Chọn lọc hình ảnh chân thực phản ánh chính xác tình hình, có sức tố cáo mạnh mẽ.
+ Sử dụng ngôn từ sâu sắc khi châm biếm, đả kích chính sách và giọng điệu lừa bịp của thực dân: ngôn ngữ sống động.
+ Sự đồng cảm trước nỗi đau khốn cùng thảm thương của người dân thuộc địa.
+ Sử dụng câu hỏi tu từ để đập tan luận điệu xảo trá của chính quyền Đông Dương.
→ Nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc ngắn gọn, xúc tích, bằng chứng thuyết phục, đa dạng về cách diễn đạt. Văn chính luận hòa quyện tình cảm, phong phú hình ảnh.
Câu 6 ( trang 92 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
Yếu tố biểu cảm thể hiện trong thái độ mỉa mai, châm biếm, đả kích, kẻ thù:
+ 'chiến tranh tươi vui'
+ ' Chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi'
+ 'Những miền hoang vu mộng mơ'
+ 'quan phụ mẫu nhân hậu'
- Biểu cảm khi thể hiện trong giọng điệu căm phẫn trước tội ác của kẻ thù, và cảm thông, đau xót trước nỗi đau của người dân thuộc địa:
→ Yếu tố biểu cảm tăng cường sức mạnh tố cáo, thuyết phục.

2. Thuế Máu - Bài 3
Câu 1 trang 91 SGK Văn 8 Tập 2:
Nhận xét về cách đặt tên chương và tên các phần trong văn bản:
Cách đặt tên chương và tên các phần vô cùng hàm súc, nhưng đã khái quát hóa nội dung chính của từng phần. Qua cách đặt tên này, ta đã hình dung được sự tráo trở và giả dối của thực dân cùng số phận thảm thương của những người dân thuộc địa.
Câu 2 trang 91 SGK Văn 8 Tập 2:
Thái Độ Của Quan Cai Trị Thực Dân Đối Với Người Dân Bản Địa:
- Trước Chiến Tranh: Họ coi như giống người hạ đẳng, những người da đen bẩn thỉu, đối xử thô bỉ, đánh đập như súc vật, xem họ như nô lệ.
- Khi Chiến Tranh Xảy Ra: Họ tâng bốc, vỗ về, gọi họ là “con yêu”, “bạn hiền”, “những chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”, coi họ là anh hùng cứu quốc.
- Số Phận Thảm Thương Của Những Người Dân Thuộc Địa:
- Bị vây bắt, cưỡng bức, trói xích, đánh đập
- Bị buộc phải đột ngột xa lìa vợ con, quê hương
- Phơi thây trên các chiến trường châu Âu, bỏ xác tại những miền hoang vu
- Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh dự của chính quyền thực dân
- Bị lừa dối, áp bức, bị đẩy vào tình cảnh túng quẫn
Câu 3 trang 91 SGK Văn 8 Tập 2:
Các Thủ Đoạn, Mánh Khóe Bắt Lính Của Thực Dân:
- Tiến Hành Lùng Ráp, Vây Bắt, Cưỡng Bức Người Ta Phải Đi Lính
- Dọa Nạt, Xoay Xở Kiếm Tiền Đối Với Những Nhà Giàu
- Sẵn Sáng Trói, Xích, Nhốt Người Ta Như Súc Vật, Đánh Đập Dã Man Nếu Có Chống Đối
- Người Dân Thuộc Địa Không “Tình Nguyện” Hiến Dâng Xương Máu Như Lời Bịp Bợm Của Bọn Cầm Quyền:
- Người Dân Thuộc Địa Hoặc Trốn Tránh Hoặc Xì Tiền Ra
- Họ Tự Tìm Cách Làm Cho Mình Bị Nhiễm Những Căn Bệnh Nặng Nhất Để Không Phải Đi Lính.
Câu 4 trang 92 SGK Văn 8 Tập 2:
Kết Quả Sự Hi Sinh Của Người Dân Thuộc Địa:
- Bị Tước Đoạt Hết Của Cải, Bị Đánh Đập, Đối Xử Thô Bỉ Như Đối Với Súc Vật
- Trở Về Vị Trí Hèn Hạ Ban Đầu: Giống Người Hạ Đẳng, Bẩn Thỉu
- Bị Lừa Dối, Bị Áp Bức, Bị Đẩy Vào Tình Cảnh Cùng Quẫn
- Là Nạn Nhân Của Chính Sách Cai Trị Tàn Bạo, Nham Hiểm Của Thực Dân Pháp
=> Cách Đối Xử Của Chính Quyền Thực Dân Vô Cùng Tráo Trở, Giả Dối, Tàn Nhẫn Sau Khi Đã Bóc Lột Hết “Thuế Máu” Của Họ.
Câu 5 trang 92 SGK Văn 8 Tập 2:
- Trình Tự Bố Cục Các Phần Trong Chương: Theo Thời Gian - Trước, Trong và Sau Chiến Tranh
- Nghệ Thuật Châm Biếm, Đả Kích Sắc Sảo, Tài Tình Của Tác Giả:
- Đưa Vào Những Tư Liệu Phong Phú, Xác Thực, Hình Ảnh Giàu Giá Trị Biểu Cảm
- Giọng Điệu Châm Biếm, Mỉa Mai, Tố Cáo Quyết Liệt Bản Chất Tàn Nhẫn, Giả Dối Của Chính Quyền Thực Dân, Đồng Thời Thương Xót Cho Số Phận Bi Thảm Của Người Dân Thuộc Địa.
Câu 6 trang 92 SGK Văn 8 Tập 2:
Nhận Xét Yếu Tố Biểu Cảm Trong Đoạn Trích:
- Thể Hiện Trong Giọng Điệu Mỉa Mai, Châm Biếm, Đả Kích Chính Quyền Thực Dân
- Thái Độ Căm Phẫn Trước Sự Tàn Nhẫn, Độc Ác Của Kẻ Thù Và Thương Xót Cho Những Người Dân Thuộc Địa
=> Làm Tăng Sức Tố Cáo, Bài Viết Trở Nên Hấp Dẫn, Chân Thực Hơn

3. Thuế Máu - Bài 2
Câu 1: Về Cách Đặt Tên Chương và Các Phần Của Tác Giả.
- Tên 'Thuế Máu' đã phơi bày tính chất dãn man của loại thuế đặc biệt mà thực dân Pháp áp đặt lên dân thuộc địa, đồng thời gợi lên số phận thảm thương của họ, kèm theo sự căm phẫn và mỉa mai đối với tội ác của chính quyền thực dân.
- Trình tự và cách đặt tên các phần trong chương làm nổi bật quá trình lừa bịp, bóc lột kiệt thuế máu của bọn thực dân cai trị. Từ 'Chiến Tranh và Người Bản Xứ' đến 'Chế Độ Lính Tình Nguyện' rồi 'Kết Quả Của Sự Hi Sinh', mỗi phần chứng tỏ tinh thần chiến đấu mạnh mẽ và sự phê phán triệt để của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 2:
a) Thái Độ Của Các Quan Cai Trị Thực Dân Đối Với Người Dân Thuộc Địa:
- Trước Chiến Tranh, họ bị xem như giống người hạ đẳng, bị đối xử và đánh đập như súc vật.
- Khi chiến tranh bùng bổ, họ được các quan cai trị tôn vinh, được phong cho danh hiệu cao quý (trở thành đứa con yêu, người bạn hiền).
→ Thể hiện thủ đoạn lừa bịp và bóc lột của chính quyền thực dân để biến họ thành vật hi sinh.
b) Số Phận Thảm Thương Của Người Dân Thuộc Địa Trong Các Cuộc Chiến Tranh Phi Nghĩa:
- Họ đột ngột xa gia đình, phải chối thây bỏ xác.
- Dùng máu mình tưới vòng nguyệt quế của chỉ huy.
- Lấy xương chạm lên gậy của thống chế.
- Những người ở hậu phương phục vụ chiến tranh đến kiệt sức và chết.
→ Hình ảnh số phận thảm thương.
Câu 3:
a. Các Thủ Đoạn, Mánh Khóe Bắt Lính Của Bọn Thực Dân:
- Tiến Hành Lùng Ráp, Vây Bắt, và Cưỡng Bức Người Ta Phải Đi Lính.
- Lợi Dụng Chuyện Bắt Lính Để Dọa Nạt, Xoay Xở Kiếm Tiền Đối Với Những Nhà Giàu.
- Sẵn Sàng Trói, Xích, và Nhốt Người Ta Như Súc Vật, Đàn Áp Dã Man Nếu Có Chống Đối.
b. Chiêu Bài 'Tình Nguyện' Hay Chính Là Những Trò Bịp Bợm Của Bọn Cầm Quyền.
- Trong Khi Thực Hiện Những Hành Động Trên, Chính Quyền Thực Dân Vẫn Rêu Rao Về Lòng Tự Nguyện Đầu Quân Của Người Dân Thuộc Địa. Tuyên Bố Trịnh Trọng Của Phủ Toàn Quyền Đông Dương Chỉ Là Sự Lừa Bịp Trơ Trẽn.
- Không Hề Có Sự Tình Nguyện Hiến Dâng Xương Máu Như Lời Bịp Bợm Của Bọn Cầm Quyền. Tác Phẩm Kể Lên Sự Thực: Người Dân Thuộc Địa Hoặc Trốn Tránh Hoặc Phải Xì Tiền Ra. Họ Còn Tự Tìm Cách Nhiễm Bệnh Nặng Nhất Để Không Phải Đi Lính.
Câu 4: Kết Quả Của Sự Hi Sinh Của Người Dân Thuộc Địa Trong Các Cuộc Chiến Tranh:
- Lời Tuyên Bố Của Thực Dân Im Lặng.
- Người Bản Xứ Trở Lại 'Giống Người Hèn Hạ'.
- Bị Tước Đoạt Hết Của Cải, Bị Đánh Đập Vô Cớ, Bị Đối Xử Như Với Súc Vật.
- Họ Trở Về Vị Trí Hèn Hạ Ban Đầu.
- Chính Quyền Thực Dân Còn Đầu Độc Cả Dân Tộc Để Vơ Vét Cho Đầy Túi – Cung Cấp Thuốc Phiện Cho Thương Binh Người Pháp và Vợ Con Của Sĩ Tử Người Pháp.
Câu 5: Nhận Xét Về Trình Tự Bố Cục Các Phần Trong Chương và Nghệ Thuật Châm Biếm, Đả Kích Sắc Sảo, Tài Tình Của Tác Giả.
a. Ba Phần Của Chương Thuế Máu Được Bố Cục Theo Trình Tự Thời Gian: Trước, Trong và Sau Chiến Tranh Thế Giới 1914 – 1918. Với Cách Sắp Xếp Này, Bộ Mặt Giả Nhân Giả Nghĩa Trơ Trẽn, Bản Thuế Máu Được Phơi Bày Toàn Diện, Triệt Để. Mặt Khác, Thân Phận Thảm Thương Của Người Dân Nô Lệ Ở Các Xứ Thuộc Địa Được Miêu Tả Cụ Thể, Sinh Động.
b. Nghệ Thuật Châm Biếm, Đả Kích Sắc Sảo, Tài Tình Của Tác Giả Thể Hiện Chủ Yếu Qua Các Phương Diện Sau:
- Xây Dựng Một Hệ Thống Hình Ảnh Sinh Động, Giàu Tình Cảm và Sức Mạnh Tố Cáo.
- Giọng Điệu Trào Phúng Đặc Sắc.
Câu 6: Nhận Xét Về Yếu Tố Biểu Cảm Trong Đoạn Trích.
- Các Hình Ảnh Được Xây Dựng Mang Tính Biểu Cảm Cao, Làm Toát Lên Số Phận Đáng Thương Của Người Dân Thuộc Địa và Sự Bỉ Ổi Của Bọn Thực Dân.
- Giọng Điệu Của Tác Phẩm Cũng Là Giọng Của Sự Căm Phẫn và Niềm Xót Thương.
- Trong Đoạn Trích Này, Yếu Tố Tự Sự và Yếu Tố Biểu Cảm Được Kết Hợp Chặt Chẽ, Hài Hoà.

4. Thuế Máu - Phần 5
Bố Cục và Hướng Dẫn Soạn Bài:
- Phần 1: Từ Đầu Đến 'Đất Nước Mình Nữa': Chiến Tranh và Người Bản Xứ.
- Phần 2: Tiếp Đến 'Không Ngần Ngại': Chế Độ Lính Tình Nguyện.
- Phần 3: Còn Lại: Kết Quả Của Sự Hi Sinh.
Câu 1 (Trang 91 SGK Văn 8 Tập 2): Nhận Xét về Cách Đặt Tên Các Chương, Các Phần Trong Văn Bản:
- Văn Bản Đặt Tên Là 'Thuế Máu' Đồng Hành với Tên Chương 1.
- Cách Đặt Tên Chương Phơi Bày Tính Chất Dã Man Của Loại Thuế Mà Thực Dân Pháp Áp Đặt Lên Dân Thuộc Địa: Thuế Máu.
- Tên Các Phần Trong Văn Bản Tố Cáo Bộ Mặt Thực Dân Pháp, Làm Rõ Tính Chất Dã Man Của Thuế Máu:
+ Phần 1: Chỉ Rõ Sự Giả Nhân Giả Nghĩa Của Thực Dân Pháp Bắt Dân Thuộc Địa Làm Bia Đỡ Đạn và Chết Cho Bọn Thực Dân.
+ Phần 2: Tố Cáo Cái Gọi Là 'Chế Độ Lính Tình Nguyện' Mà Những Người Thuộc Địa Phải Thực Hiện.
+ Phần 3: Nói Về Kết Quả Của Sự Hi Sinh, Phơi Bày Những Lời Lẽ Lừa Bịp, Giả Nhân Giả Nghĩa Của Bọn Thống Trị.
Câu 2 (Trang 91 SGK Văn 8 Tập 2):
- Thái Độ Của Các Quan Cai Trị Thực Dân Đối Với Người Dân Thuộc Địa: Trước Khi Có Chiến Tranh và Khi Chiến Tranh Xảy Ra
- Trước Khi Có Chiến Tranh: Người Dân Thuộc Địa Chỉ Là Những Kẻ Bẩn Thỉu, Giỏi Lắm Chỉ Là Kéo Xe và Ăn Đòn.
- Khi Chiến Tranh Xảy Ra: Biến Thành Những Đứa Con Yêu, Những Người Bạn Hiền, Những Chiến Sĩ Bảo Vệ Công Lí và Tự Do.
- Số Phận Thảm Thương Của Những Người Dân Thuộc Địa Trong Các Cuộc Chiến Tranh Phi Nghĩa Được Miêu Tả: Phải Lìa Bỏ Quê Hương, Phơi Thây Trên Các Bãi Chiến Trường, Chết Chìm Trên Biển, Lấy Máu Mình Tưới Lên Những Vòng Nguyệt Quế Của Các Cấp Chỉ Huy, Khạc Ra Từng Miếng Phổi,..
Câu 3 (Trang 91 SGK Văn 8 Tập 2):
- Các Thủ Đoạn, Mánh Khóe Bắt Lính Của Bọn Thực Dân:
+ Bắt Giam, Cưỡng Bức Phải Đi Lính
+ Lợi Dụng Việc Bắt Lính Để Tham Nhũng
+ Bắt Con Nhà Nghèo, Tống Tiền Con Nhà Giàu.
+ Rêu Rao Là Người Dân Tình Nguyện 'Tấp Nập Đầu Quân'
+ Xích Tay Điệu Về Tỉnh Lị, Nhốt và Áp Tải Xuống Tàu.
- Người Dân Thuộc Địa Không Hề Tình Nguyện Hiến Dâng Xương Máu Như Lời Lẽ Của Bọn Cầm Quyền. Họ Tìm Mọi Cách Để Không Bị Bắt Đi Lính: Tự Làm Cho Mình Nhiễm Phải Những Bệnh Nặng Nhất, Thông Thường Là Bệnh Đau Mắt Toét Chảy Mủ Bằng Cách Xát Vào Mắt Nhiều Thứ Chất Độc Từ Vôi Sống Đến Mủ Bệnh Lậu; Họ Biểu Tình, Bạo Động.
Câu 4 (Trang 92 SGK Văn 8 Tập 2):
- Kết Quả Sự Hi Sinh Của Người Dân Thuộc Địa Trong Các Cuộc Chiến Tranh:
+ Họ Lại Trở Về Giống Người Bẩn Thỉu Như Trước
+ Bị Lột Hết Tất Cả Của Cải, Kể Cả Những Thứ Họ Tự Mua
+ Kiểm Soát Và Đánh Đập Họ Vô Cớ
+ Cho Họ Ăn Như Cho Lợn Ăn, Xếp Họ Như Xếp Lợn Dưới Hầm Tàu Ẩm Ướt Thiếu Ánh Sáng, Thiếu Không Khí.
+ Nói Họ: Cút Đi.
- Nhận Xét Cách Đối Xử Của Chính Quyền Thực Dân Đối Với Họ Sau Khi Đã Bóc Lột Thuế Máu Của Họ: Đây Là Sự Đối Xử Vô Cùng Dã Man, Chúng Không 1 Lời Cảm Ơn Những Người Đã Đem Tính Mạng Ra Chiến Đấu Cho Chúng Mà Chúng Còn Đuổi, Bóc Lột, Đánh Đập Họ.
Câu 5 (Trang 92 SGK Văn 8 Tập 2):
- Trình Tự Bố Cục Các Phần Trong Chương: Theo Trình Tự Thời Gian, Trước Khi Chiến Tranh Xảy Ra Chúng Coi Người Bản Xứ Là Những Tên Da Đen Bẩn Thỉu, Chỉ Biết Đánh Xe; Khi Chiến Tranh Xảy Ra Chúng Lừa Bịp Họ, Tâng Bốc Họ Là Những Người Con Yêu, Bạn Hiền, Chiến Sĩ Bảo Vệ Công Lí; Khi Chiến Tranh Kết Thúc, Đánh Đập Bóc Lột Họ. Qua Quá Trình Tự Đó Chúng Ta Thấy Được Bộ Mặt Trơ Tráo, Trắng Trợn Của Thực Dân.
- Nghệ Thuật Châm Biếm, Đả Kích Sắc Sảo, Tài Tình Của Tác Giả:
+ Giọng Văn Châm Biếm (Chế Độ Lính Tình Nguyện Được Tiến Hành Như Thế Này.. Chúng Tóm Những Người Khỏe Mạnh,… Đi Lính Tình Nguyện Hoặc Xì Tiền Ra,..), Những Câu Hỏi Mang Tính Chất Khẳng Định (Nếu Quả Thật…; Những Cuộc Biểu Tình..)
+ Các Hình Ảnh So Sánh Mỉa Mai Để Vạch Trần Sự Lừa Dối, Bóc Lột Của Bọn Thực Dân.
Câu 6 (Trang 92 SGK Văn 8 Tập 2): Đoạn Trích Giàu Yếu Tố Biểu Cảm. Yếu Tố Biểu Cảm Thể Hiện Trong:
- Thái Độ Mỉa Mai, Châm Biếm, Đả Kích Kẻ Thù: Chiến Tranh Vui Tươi, Quan Phụ Mẫu Nhân Hậu,..
- Những Từ Ngữ Có Tính Khẩu Ngữ: Đùng Một Cái, Ấy Thế Mà,..
- Thái Độ Thắng Thắn, Chất Vấn: Tại Sao Có Cảnh Tốp Bị Xích Tay,..
- Sự Tin Tưởng: Chúng Tôi Chắc Rằng…

5. Thuế Máu - Phần 4
Đọc hiểu văn bản:
Câu 1. Về cách đặt tên chương, tên các phần của tác giả.
- Những thuế bất công đối với người dân thuộc địa đều được tác giả mô tả rất sinh động và mỉa mai trong tên gọi như ‘Thuế Máu’ của Nguyễn Ái Quốc. Quy trình và cách đặt tên các phần trong chương làm nổi bật tinh thần chiến đấu mạnh mẽ và sự phê phán triệt để của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 2.
a. So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa ở thời gian trước với khi cuộc chiến xảy ra.
- Trước chiến tranh, người dân thuộc địa bị xem là giống người hạ đẳng và bị đối xử như súc vật.
- Khi chiến tranh bùng bổ, họ lại được tâng bốc và được phong cho những danh hiệu cao quý, làm nổi bật sự lừa bịp của chính quyền thực dân.
b. Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa.
- Bị đẩy xa khỏi gia đình, quê hương với mục đích vô nghĩa và chết mà không mang lại lợi ích gì.
- Trở thành vật hi sinh cho lợi ích và danh dự của những kẻ cầm quyền, với những cái chết thảm thương trên chiến trường.
- Người dân thuộc địa tham gia chế tạo vũ khí và chịu đựng bệnh tật và cái chết đau đớn ở hậu phương.
Câu 3. Các thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn thực dân? Người dân thuộc địa có thực ‘tình nguyện’ hiến dâng xương máy như lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền không ?
- Bắt buộc người ta phải đi lính thông qua việc lùng ráp, vây bắt và cưỡng bức.
- Lợi dụng việc bắt lính để đe dọa và kiếm tiền từ những gia đình giàu có.
- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như súc vật và đàn áp dã man nếu có sự chống đối.
- Chính quyền thực dân vẫn rêu rao về sự tự nguyện đầu quân của người dân thuộc địa, nhưng thực tế là không có tình nguyện mà chỉ là sự ép buộc.
Câu 4. Kết quả của sự hi sinh của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh? Cách đối xử của chính quyền thực dân đối với họ sau khi bóc lột hết ‘thuế máu’?
- Khi chiến tranh kết thúc, lời tuyên bố ‘tình tứ’ của chính quyền cũng im bặt. Những người từng hi sinh bây giờ trở lại vị trí ‘giống người hèn hạ’.
- Đối với người dân thuộc địa, sự hi sinh không mang lại lợi ích gì, chỉ làm cho họ trở về vị trí ‘giống người hèn hạ’ sau khi bị bóc lột thuế máu.
- Chính quyền thực dân tước đoạt mọi của cải của người lính thuộc địa, đánh đập họ và đối xử với họ như súc vật.
Câu 5. Nhận xét về trình tự bố cục các phần trong chương, về nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo, tài tình của tác giả.
a. Ba phần của chương Thuế máu được bố cục theo trình tự thời gian: trước, trong và sau khi xảy ra cuộc chiến tranh thế giới 1914 – 1918. Cách sắp xếp này làm nổi bật bản thuế máu và thân phận thảm thương của người dân thuộc địa.
b. Nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo, tài tình của tác giả thể hiện chủ yếu qua các phương diện sau:
- Xây dựng một hệ thống hình ảnh sinh động, giàu tình cảm và sức mạnh tố cáo.
+ Những hình ảnh được xây dựng đều phản ánh chính xác tình trạng thực tế và mang tính lí lẽ không thể chối cãi.
+ Các hình ảnh trong tác phẩm vừa xác thực vừa châm biếm, trào phúc sắc sảo và xót xa. Hình ảnh ở phần Chiến tranh và người bản xứ mang đậm cảm hứng mỉa mai chua chát cho số phận thảm thương của người lính thuộc địa.
+ Ngôn từ của tác phẩm mang màu sắc trào phúng, châm biếm như ‘con yêu’, ‘bạn hiền’, ‘chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do’, ‘lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế’, ‘đem xương mình chạm nên những chiếc gậy’, ‘vật liệu biết nói’.
- Giọng điệu trào phúng đặc sắc:
+ Giọng điệu giễu cợt, mỉa mai (chú ý đùng một cái’, ‘ấy thế mà’).
+ Nhắc lại những mĩ từ, danh hiệu hào nhoáng mà chính quyền thực dân đặt cho người lính thuộc địa để đả kích bản thân lừa bịp trơ trẽn.
+ Sử dụng giọng điệu giễu nhại, nghệ thuật phản bác (chú ý đoạn cuối phần II) và liên tiếp các câu hỏi để đập tan lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền.
Câu 6. Gợi ý nhận xét về yếu tố tự sự và yếu tố biểu cảm trong đoạn trích.
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật kể để nêu rõ câu chuyện và bằng chứng từ thực tế, làm tăng tính xác thực. Các hình ảnh được xây dựng mang tính biểu tượng cao, làm nổi bật số phận đáng thương của người dân thuộc địa và bộ mặt giả nhân giả nghĩa của chính quyền thực dân. Yếu tố tự sự và biểu cảm được kết hợp chặt chẽ và hài hòa, thể hiện qua hệ thống hình ảnh và giọng điệu của tác phẩm.

6. Thuế máu - Bài 6
Câu 1: Về sự Khám Phá Tên Gọi
– Bí mật của thuế máu đã hé lộ tính chất tàn bạo của loại đặc biệt này mà thực dân Pháp áp đặt lên dân thuộc địa: Thuế máu. Nó đề cập đến số phận đau lòng của người dân bị tổn thương, tràn ngập sự căm phẫn và sự chế nhạo đối với tội ác ghê tởm của chính quyền thực dân.
– Trình tự và cách đặt tên các phần trong chương kể về cuộc hành trình lừa dối, bóc lột và đến cùng là sự chấm dứt bằng thuế máu của bọn thực dân cai trị. Từ “Chiến tranh và người bản xứ” đến “Chế độ lính tình nguyện” và rồi “Kết quả của sự hy sinh”, mỗi phần liên tục là bằng chứng cho tinh thần chiến đấu mạnh mẽ, sự phê phán triệt để của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 2: Thái Độ Của Những Kẻ Cai Trị và Định Mệnh Của Những Người Bị Áp Đặt
a. Thái độ của những kẻ cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa:
– Trước chiến tranh, họ bị coi là giống người hạ đẳng, bị đối xử như thú vật.
– Khi cuộc chiến tranh nổ ra, họ được những kẻ cai trị vỗ tay tán dương, được phong tặng những danh hiệu cao quý (trở thành những đứa con yêu, những người bạn hiền).
→ Cho thấy sự gian lận của chính quyền thực dân để biến họ thành nạn nhân của sự hy sinh.
b. Định mệnh thảm thương của những người dân thuộc địa trong chiến tranh phi nghĩa:
– Họ phải bất ngờ xa lánh gia đình, từ bỏ thân thể.– Máu của họ tưới lên chiến công của chỉ huy.– Xương của họ trở thành chiếc gậy của những kẻ thống trị.– Những người ở phía sau chiến trường phải đối mặt với kiệt sức và cái chết.
→ Định mệnh thảm thương.
Câu 3: Chiến Thuật Gia Trí Của Bọn Cầm Quyền:
a. Những chiến thuật, thủ đoạn bắt giữ lính của bọn thực dân:
– Họ sử dụng mưu mẹo, vây bắt và bắt buộc người khác phải đi lính.– Họ lợi dụng việc bắt giữ lính để đe dọa, kiếm tiền từ những gia đình giàu có.– Họ sẵn lòng trói, xiên, nhốt con người như thú vật, và sẵn sàng hành hạ dã man nếu có sự phản kháng.
b. Chiến thuật “tình nguyện” chỉ là những chiêu trò lừa bịp của bọn cầm quyền.
– Trong khi thực hiện những hành động đó, chính quyền thực dân vẫn tuyên bố về sự tự nguyện của việc đầu quân của người dân thuộc địa. Tuyên bố trang trọng của chính phủ Đông Dương chỉ làm nổi bật sự lừa dối trắng trợn.
– Không có sự tình nguyện hiến dâng xương máu như lời nói lừa bịp của bọn cầm quyền. Tác phẩm đã mô tả sự thật: người dân thuộc địa hoặc tránh xa hoặc phải chi trả một số tiền. Họ thậm chí tìm cách tự gây nhiễm những căn bệnh nặng nhất để tránh việc phải đi lính.
Câu 4: Kết quả của sự hy sinh của những người dân thuộc địa trong chiến tranh:
– Lời tuyên bố của thực dân chìm im.– Những người bản xứ trở về tình trạng “giống người hèn hạ”.– Họ bị tước đoạt mọi tài sản, bị đánh đập vô lý, bị đối xử như với thú vật.– Họ trở lại vị trí thấp kém ban đầu.– Hơn thế nữa, chính quyền thực dân còn làm nô lệ một dân tộc để thu được lợi nhuận – cung cấp lô hàng phiện cho thương binh người Pháp và gia đình của sĩ quan người Pháp.
Câu 5: Nhận Xét Về Cấu Trúc Các Phần Trong Chương, Về Nghệ Thuật Châm Biếm, Phê Phán Tinh Tế, Tài Năng Của Tác Giả.
a. Ba Phần Của Chương Thuế Máu Được Bố Cục Theo Thứ Tự Thời Gian:
Trước, trong và sau cuộc chiến tranh thế giới 1914 – 1918. Bằng cách sắp xếp này, bức tranh giả mạo giả tạo, bản thuế máu được hiển thị toàn diện, mạnh mẽ. Ngược lại, số phận thảm thương của những người nô lệ ở các vùng thuộc địa được mô tả một cách cụ thể, sinh động.
b. Nghệ Thuật Châm Biếm, Phê Phán Tinh Tế, Tài Năng Của Tác Giả Chủ Yếu Thể Hiện Qua Những Khía Cạnh Sau:
– Xây dựng một hệ thống hình ảnh sống động, giàu cảm xúc và mạnh mẽ trong việc tố cáo.– Giọng điệu trào phúng độc đáo.
Câu 6: Nhận Xét Về Yếu Tố Biểu Cảm Trong Đoạn Trích.
– Các hình ảnh được xây dựng với tính biểu cảm cao, làm nổi bật số phận đáng thương của người dân thuộc địa và sự bỉ ổi của bọn thực dân.
– Giọng điệu của tác phẩm cũng là giọng của sự căm phẫn và lòng xót thương.
– Trong đoạn trích này, yếu tố tự sự và yếu tố biểu cảm được kết hợp chặt chẽ, hài hòa

