
| Tỉnh Ishikawa 石川県 | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Chuyển tự Nhật văn | |
| • Kanji | 石川県 |
| • Rōmaji | Ishikawa-ken |
Vườn cảnh Kenroku-en ở thành phố Kanazawa, tỉnh Ishikawa. Những cây thông được che chắn bởi các yukitsuri, tránh bị gãy đổ vào mùa đông khi trời giáng tuyết dày. | |
Hiệu kỳ Biểu hiệu | |
Vị trí tỉnh Ishikawa trên bản đồ Nhật Bản. | |
Tỉnh Ishikawa | |
| Tọa độ: | |
| Quốc gia | Nhật Bản |
| Vùng | Chūbu (Hokuriku) |
| Đảo | Honshū |
| Lập tỉnh | 2 tháng 2 năm 1872 (đổi tên) |
| Đặt tên theo | Huyện Ishikawa |
| Thủ phủ | Kanazawa |
| Phân chia hành chính | 5 huyện 19 hạt |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Hiroshi Hase |
| • Phó Thống đốc | Yamagishi Isamu, Nakanishi Yoshiaki |
| • Văn phòng tỉnh | 1-1, phường Kuratsuki, thành phố Kanazawa 〒920-8580 Điện thoại: (+81) 076-225-1111 |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 4,186,09 km (1,61.626 mi) |
| • Rừng | 66,0% |
| Thứ hạng diện tích | 35 |
| Dân số (1 tháng 10 năm 2015) | |
| • Tổng cộng | 1.154.008 |
| • Thứ hạng | 34 |
| • Mật độ | 276/km (710/mi) |
| GDP (danh nghĩa, 2014) | |
| • Tổng số | JP¥ 4.588 tỉ |
| • Theo đầu người | JP¥ 2,947 triệu |
| • Tăng trưởng | 0,8% |
| Múi giờ | JST (UTC+9) |
| Mã ISO 3166 | JP-17 |
| Mã địa phương | 170003 |
| Thành phố kết nghĩa | Irkutsk, Giang Tô, Jeonbuk |
| Tỉnh lân cận | Gifu, Toyama, Fukui |
■ ― Thành phố / ■ ― Thị trấn | |
| Trang web | www |
| Biểu tượng | |
| Bài ca | "Ishikawa Kenmin no Uta" (石川県民の歌) |
| Chim | Đại bàng vàng Nhật Bản (Aquila chrysaetos japonica) |
| Cá | Cá lìm kìm Nhật Bản (Hyporhamphus sajori) Cá bơn mắt phải (Pleuronectidae) Mực bay Nhật Bản (Todarodes pacificus) Tôm hồng (Pandalus borealis) Cá cam Nhật Bản (Seriola quinqueradiata) Cua tuyết (Chionoecetes opilio) |
| Hoa | Huệ đen (Fritillaria camtschatcensis) |
| Cây | Hiba (Thujopsis dolabrata) |
| Linh vật | Hyakuman-san |
Ishikawa (石川県, Ishikawa-ken) là một tỉnh thuộc vùng Chubu của Nhật Bản, với thành phố Kanazawa là trung tâm hành chính.
Địa lý
Ishikawa nằm dọc theo bờ biển Nhật Bản. Phần phía Bắc của tỉnh gồm bán đảo Noto, trong khi phía Nam rộng hơn và chủ yếu là núi. Thành phố Kanazawa nằm trong khu vực đồng bằng ven biển. Tỉnh cũng có một số đảo như Notojima, Mitsukejima và Hegurajima.
Lịch sử
Tỉnh Ishikawa được hình thành qua việc hợp nhất hai tỉnh cũ là Kaga và Noto.
Hành chính
Thành phố
Tỉnh Ishikawa hiện có 10 thành phố.
|
|
Thị trấn và làng xã
Danh sách các thị trấn và làng xã trong từng quận:
|
|
|

Thay đổi hành chính
Kinh tế
Ngành kinh tế chủ yếu của tỉnh bao gồm công nghiệp dệt, đặc biệt là vải nhân tạo, và công nghiệp chế tạo máy, đặc biệt là máy móc xây dựng.
Văn hóa
- Nghi lễ uống trà được giới thiệu vào năm 1666 khi Maeda Toshitsune mời Senbiki Soshitsu của urasenke đến Kanazawa.
- Đồ sứ Kutani (Kutani yaki), với lớp men sáng khác biệt so với đồ sứ Trung Quốc.
- Ohi teaware (Ōhi yaki), một phong cách gốm độc đáo của Kanazawa.
- Lụa Kaga (Kaga yūzen), lụa được in kĩ xảo đặc trưng của vùng.
- Đồ sơn mài Kanazawa (Kanazawa shikki), sản phẩm sơn mài chất lượng cao truyền thống với trang trí dát vàng.
Giáo dục
Thể thao
Du lịch
Kanazawa là điểm đến nổi bật nhất của tỉnh. Du khách có thể tới Ishikawa bằng máy bay qua sân bay Komatsu.
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức của tỉnh Lưu trữ 2006-10-14 tại Wayback Machine
- Tài sản Văn hóa Thạch Xuyên Lưu trữ 2009-06-23 tại Wayback Machine

Ishikawa |
|---|
Vùng địa lí và Đơn vị hành chính Nhật Bản |
|---|
