
| Justin Timberlake | |
|---|---|
Justin Timberlake tại San Diego Comic-Con International 2016 | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Tên khai sinh | Justin Randall Timberlake |
| Sinh | 31 tháng 1, 1981 (43 tuổi) Memphis, Tennessee, Mỹ |
| Thể loại | Pop, R&B, neo soul |
| Nghề nghiệp | Ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất, diễn viên, doanh nhân |
| Năm hoạt động | 1992–nay |
| Hãng đĩa | Jive, RCA |
| Hợp tác với |
|
| Website | JustinTimberlake.com |
Justin Randall Timberlake (sinh ngày 31 tháng 1 năm 1981) là một ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc và diễn viên người Mỹ. Ông được biết đến với biệt danh 'Hoàng tử nhạc pop' và là một biểu tượng văn hóa, nổi tiếng với kỹ năng biểu diễn, giọng hát, sáng tác và sản xuất âm nhạc đa dạng. Justin Timberlake là một trong những nghệ sĩ bán đĩa hàng đầu mọi thời đại, với hơn 117 triệu bản thu âm được tiêu thụ. Anh đã giành 10 giải Grammy và 4 giải Emmy.
Justin bắt đầu sự nghiệp với vai trò thí sinh trong cuộc thi 'Star Search', sau đó trở thành diễn viên chính trong series phim của kênh Disney Channel 'The New Mickey Mouse Club', cùng với các ngôi sao như Britney Spears, Christina Aguilera, Ryan Gosling và JC Chasez. Justin Timberlake nổi tiếng từ cuối những năm 1990 khi là thành viên chính của nhóm nhạc 'N Sync.
Năm 2002, Justin phát hành album solo đầu tay, Justified, bán được hơn 7 triệu bản trên toàn cầu. Album này gây ấn tượng mạnh với các hit như 'Cry Me a River' và 'Rock Your Body'. Justin tiếp tục thành công với album thứ hai, FutureSex/LoveSounds (2006), đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 và sản sinh các hit như 'SexyBack', 'My Love' và 'What Goes Around... Comes Around'.
Cả hai album đầu tiên của Justin đều bán được hơn 10 triệu bản. Anh cũng góp mặt trong diễn xuất, đóng vai chính trong các bộ phim như 'The Social Network', 'Bad Teacher' và 'Friends with Benefits'. Với đóng góp to lớn cho ngành công nghiệp âm nhạc và diễn xuất, Justin Timberlake được đánh giá cao là 'Hoàng tử nhạc pop' bởi giới phê bình và người hâm mộ.
Thời niên thiếu
Anh sinh ra tại Memphis, Tennessee. Cha là Randall Timberlake và mẹ là Lynn (née Bomar). Cha mẹ Justin ly hôn vào khoảng năm 1985 và sau đó tái hôn. Bà Bomar hiện đang điều hành công ty JustinTime Entertainment và đã tái hôn với Paul Harless, một ngân hàng chủ tịch. Khi Justin 5 tuổi, bố anh có thêm hai đứa con với vợ thứ hai là Lisa. Một người em của Justin qua đời vào năm 1997 và được nhắc đến trong bài hát 'My Angel in Heaven'.
Justin Timberlake lớn lên ở Millington, một thị trấn nhỏ nằm phía Bắc Memphis. Năm 1993, Justin trở nên nổi tiếng khi tham gia vào chương trình Mickey Mouse Club. Chương trình này còn có sự tham gia của Christina Aguilera, Britney Spears, Ryan Gosling và JC Chasez (thành viên của ban nhạc *NSYNC sau này). Sau khi chương trình kết thúc, Justin cùng bạn thân JC và Chris Kirkpatrick thành lập nhóm nhạc *NSYNC.
Phong cách hát và nhảy múa của Justin có sự ảnh hưởng từ thần tượng Michael Jackson.
Sự nghiệp âm nhạc
1995-2002: 'N Sync
Justin là thành viên của nhóm nhạc 'N Sync, được thành lập vào năm 1995 và bắt đầu sự nghiệp âm nhạc vào năm 1996. Nhóm đã phát hành 3 album: *NSYNC vào năm 1998, No Strings Attached vào năm 2000, và Celebrity vào năm 2001. Năm 2002, Justin bắt đầu sự nghiệp solo với album riêng, dẫn đến sự tan rã của nhóm 'N Sync.
2002-04: Justified
Tháng 8 năm 2002, sau nhiều tháng thu âm, Justin biểu diễn tại lễ trao giải MTV Video Music Awards 2002 và giới thiệu single đầu tiên 'Like I Love You' từ album solo đầu tay của mình Justified. Đây là bài hát đạt vị trí thứ 11 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Các single khác bao gồm 'Cry Me A River' và 'Rock Your Body'. Sau đó, anh tham gia tour diễn Justified/Stripped cùng với Christina Aguilera và phát hành EP Justin & Christina.
2002-06: Sự nghiệp diễn xuất
Vai diễn đầu tiên của Justin là vai một nhà báo trong phim Edison Force. Justin cũng xuất hiện trong các bộ phim như Alpha Dog, Black Snake Moan, Richard Kelly's Southland Tales và lồng tiếng vua Arthur trong phim hoạt hình Shrek the third, được giới thiệu chính thức vào mùa hè năm 2007. Anh cũng đóng vai Elton John lúc trẻ trong video âm nhạc của ông This Train Don't Stop There Anymore.
Sau đó, Justin tiếp tục hợp tác thu âm với nhiều nghệ sĩ khác. Sau thành công của 'Where Is the Love?', anh tiếp tục hợp tác với Black Eyed Peas trong bài hát 'My Styles' trong album Monkey Business. Anh cũng có mặt trong các bài hát như 'Work It' với Nelly và 'Signs' với Snoop Dogg.
2006-07: FutureSex/LoveSounds
Timberlake tham gia vào video âm nhạc Promiscuous của Nelly Furtado và Timbaland. Sau đó, anh phát hành album solo thứ hai FutureSex/LoveSounds vào ngày 9 tháng 12 năm 2006. Album này được thực hiện từ năm 2005, sản xuất bởi Timbaland, will.i.am, Rick Rubin và chính Justin Timberlake. Single đầu tiên 'Sexy Back' đã rất thành công, tiếp đó là 'My Love', 'What Goes Around... Comes Around' đều đạt được vị trí cao trong các bảng xếp hạng âm nhạc trên toàn cầu.
Album này đã được đề cử cho một giải Grammy quan trọng nhưng đã để thua cho album Taking the Long Way của Dixie Chicks trong hạng mục Album của năm. Bài hát 'What Goes Around... Comes Around' đã giành giải 'Trình diễn nhạc pop giọng nam xuất sắc nhất'.
2007-12: tạm ngưng hoạt động âm nhạc và tập trung vào diễn xuất
2013-2015: tái xuất với album The 20/20 Experience
Timberlake bắt đầu làm việc cho album thứ ba The 20/20 Experience từ tháng 6 năm 2012. Anh chính thức quay lại âm nhạc vào tháng 1 năm 2013, phát hành đĩa đơn đầu tiên 'Suit & Tie' (kết hợp cùng Jay-Z) chỉ sau một tháng. Ngày 10 tháng 2, anh trình diễn 'Suit & Tie' tại lễ trao giải Grammy lần thứ 55 cùng với Jay-Z. The 20/20 Experience được phát hành ngày 19 tháng 3 và đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 trong tuần đầu tiên với 980.000 bản tại Mỹ. Tháng 5 năm 2013, Timberlake thông báo phát hành album The 20/20 Experience (2 of 2) vào ngày 30 tháng 9 năm 2013.
Công việc khác
Ngoài ca hát, Justin còn đầu tư vào một nhà hàng tại Hoa Kỳ. Anh cùng với bạn thời thơ ấu Trace Ayala thành lập nhãn hiệu thời trang William Rast, chuyên cung cấp các sản phẩm thời trang phù hợp với giới trẻ.
Ảnh tác động
Justin Timberlake bị ảnh hưởng mạnh bởi hai nghệ sĩ Michael Jackson và David Bowie.
Cuộc sống riêng tư
Justin từng là bạn trai của Britney Spears từ khi còn nhỏ. Hành trình của Britney Spears và Justin Timberlake bắt đầu từ năm 1992 khi cả hai được chọn tham gia vào chương trình truyền hình 'The Mickey Mouse Club' thập niên 90. Lúc đó, cả hai chỉ mới 11 tuổi nhưng đã có mối quan hệ đặc biệt ngay từ đầu. Tuy nhiên, họ đã chia tay vào năm 2002 do Timberlake cho rằng Britney không trung thành. Justin cũng đã viết ca khúc 'Cry Me a River' để nói về Britney. Sự việc này cũng được đưa vào single 'What Goes Around... Comes Around'. Lại có tin đồn rằng Justin viết ca khúc này để nói về mối tình giữa Trace Ayala và Elisha Cuthbert.
Justin bắt đầu hẹn hò với Cameron Diaz từ năm 2003 và kết thúc vào cuối năm 2006. Có tin đồn rằng Justin đã hẹn hò với Scarlett Johansson sau khi Scarlett tham gia vào video 'What goes around...' của Justin.
Ngoài đời, anh là một người hâm mộ của CLB Manchester United và là bạn của cầu thủ Alan Smith.
Anh kết hôn với nữ diễn viên người Mỹ Jessica Biel vào năm 2012.
Danh sách album âm nhạc
Album ghi âm phòng thu
- 2002: Justified
- 2006: FutureSex/LoveSounds
- 2012: The 20/20 Experience
- 2013: The 20/20 Experience – 2 of 2
- 2018: Man of the Woods
- 2024: Everything I Thought It Was
Đĩa DVD
- 2003: Justified: Các Video
- 2003: Trực tiếp từ London
- 2007: Futuresex/Loveshow - Trực tiếp từ Madison Square Garden
Biểu diễn trực tiếp
- 2003: Justified/Stripped Tour
- 2003–2004: Justified và Thích nó Live
- 2007: FutureSex/LoveShow
- 2013–2015: The 20/20 Experience World Tour
Các đĩa đơn hàng đầu bảng xếp hạng

| Năm | Tên đĩa đơn | Vị trí trong bảng xếp hạng | Điểm | Album | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| R&B | |||||||||||
| 2002 | "Like I Love You" | 11 | 53 | 2 | 8 | 10 | 16 | 5 | 6 | Justified | |
| 2002 | "Cry Me a River" | 3 | 11 | 2 | 2 | 22 | 1 | 6 | 1 | 3.325.000 | Justified |
| 2003 | "Rock Your Body" | 5 | 45 | 2 | 1 | 33 | 25 | 4 | 2 | 3.366.000 | Justified |
| 2003 | "Señorita" | 27 | - | 13 | 6 | - | 51 | 15 | 6 | Justified | |
| 2003 | "I'm Lovin' It" | - | - | 79 | - | - | 50 | 15 | - | Live From London | |
| 2006 | "SexyBack" | 1 | 11 | 1 | 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 6.335.000 | FutureSex/LoveSounds |
| 2006 | "My Love" (hợp tác với T.I.) | 1 | 2 | 2 | 3 | 8 | 4 | 4 | 1 | 4.223.000 | FutureSex/LoveSounds |
| 2007 | "What Goes Around... Comes Around | 1 | - | 14 | - | 4 | - | - | 8 | 586.000 | FutureSex/LoveSounds |
| 2008 | "4 Minutes" (hát cùng Madonna) | 3 | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | Hard Candy | |
Bài hát hợp tác
- 2002: 'Work It' (Nelly hợp tác với Justin Timberlake)
- 2003: 'Where is the Love?' (Black Eyed Peas hợp tác với Justin Timberlake)
- 2005: 'Signs' (Snoop Dogg hợp tác với Charlie Wilson & Justin Timberlake)
- 2007: 'Give It To Me' (Timbaland hợp tác với Nelly Furtado & Justin Timberlake)
- 2007: 'Night Runner' (Duran Duran hợp tác với Justin Timberlake)
- 2009: 'Love Sex Magic' (Ciara hợp tác với Justin Timberlake)
- 2009: 'Dead And Gone' (T.I hợp tác với Justin Timberlake)
- 2010: 'Carry Out' (Timbaland hợp tác với Justin Timberlake)
- 2011: 'Motherlover', 'Dick in a Box' (The Lonely Island hợp tác với Justin Timberlake)
Tham gia biểu diễn
- 2001: 'My Kind Of Girl' (với Brian McKnight, từ Siêu anh hùng)
- 2001: 'What It's Like To Be Me' (với Britney Spears, từ Britney)
- 2002: 'How Come You Don't Call Me (Remix)' (với Alicia Keys & N.E.R.D, từ Bài hát trong A Minor: Phát hành đặc biệt)
- 2003: 'Where Is the Love?' (với The Black Eyed Peas, từ Elephunk) - Justin không được ghi danh trong bài hát này
- 2003: 'Hootnanny' (với Bubba Sparxxx, từ Deliverance')
- 2004: 'Good Foot' (với Timbaland, từ nhạc phim Shark Tale)
- 2004: 'Headsprung (Remix)' (với Keri Hilson)
- 2004: 'Signs' (với Snoop Dogg)
- 2005: 'My Style' (với The Black Eyed Peas, từ Monkey Business)
- 2005: 'Floatin'' (với Charlie Wilson & will.i.am, từ Charlie, Tên cuối cùng Wilson)
- 2006: 'Loose Ends' (với Sergio Mendes, Pharoahe Monch & will.i.am, từ Timeless)
- 2006: 'My Style (DJ Premier Remix)' (với The Black Eyed Peas, từ Những cuộc đàm phán: Các bản remix)
- 2008: 'Ayo Technology' (với 50 Cent & Timbaland)
- 2011: '3-Way (The Golden Rule)' (với The Lonely Island & Lady Gaga)
Phim ảnh
| Năm | Tên | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2000 | Longshot | Valet | |
| 2000 | Model Behavior | Jason Sharpe | TV |
| 2001 | On the Line | Make-up artist | |
| 2005 | Edison | Josh Pollack | |
| 2006 | Alpha Dog | Frankie Ballenbacher | |
| 2006 | Black Snake Moan | Ronnie | |
| 2007 | Shrek the Third | Artie Pendragon | Lồng tiếng |
| 2007 | Southland Tales | Pvt Pilot Abilene | |
| 2008 | Love Guru, TheThe Love Guru | Jacques "Le Coq" Grande | |
| 2009 | Open Road, TheThe Open Road | Carlton Garrett | |
| 2010 | Social Network, TheThe Social Network | Sean Parker | Phoenix Film Critics Society Award for Best Cast Đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Cast Đề cử – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture |
| 2010 | Yogi Bear | Boo-Boo Bear | Lồng tiếng |
| 2011 | Bad Teacher | Scott | |
| 2011 | Friends with Benefits | Dylan | |
| 2011 | In Time | Will Salas | |
| 2012 | Rắc Rối Vòng Quanh | Johnny Flanagan | |
| 2013 | Át Chủ Bài | Richie Furst | |
| Inside Llewyn Davis | Jim Berkey | Đề cử – Golden Global 2014 for Best Original Song - Motion Picture
Đề cử – Broadcast Film Critics Association Awards 2014 for Best Song | |
| 2016 | Justin Timberlake + the Tennessee Kids | Bản thân | |
| Trolls | Branch |
Giải thưởng danh giá
Giải Grammy
| Năm | Đề cử cho | Giải thưởng | Kết quả | Ref. |
|---|---|---|---|---|
| 2000 | "Music of My Heart" | Best Pop Collaboration with Vocals | Đề cử | |
| "God Must Have Spent a Little More Time on You" | Best Country Collaboration with Vocals | Đề cử | ||
| 2001 | "Bye Bye Bye" | Record of the Year | Đề cử | |
| Best Pop Performance by a Duo or Group with Vocals | Đề cử | |||
| No Strings Attached | Best Pop Vocal Album | Đề cử | ||
| 2002 | "My Kind of Girl" (with Brian McKnight) | Best Pop Collaboration with Vocals | Đề cử | |
| "Gone" | Best Pop Performance by a Duo or Group with Vocals | Đề cử | ||
| Celebrity | Best Pop Vocal Album | Đề cử | ||
| 2003 | "Like I Love You" (with Clipse) | Best Rap/Sung Collaboration | Đề cử | |
| "Girlfriend" | Best Pop Performance by a Duo or Group with Vocals | Đề cử | ||
| 2004 | Justified | Album of the Year | Đề cử | |
| Best Pop Vocal Album | Đoạt giải | |||
| "Cry Me a River" | Best Male Pop Vocal Performance | Đoạt giải | ||
| "Where Is the Love?" (with The Black Eyed Peas) | Record of the Year | Đề cử | ||
| Best Rap/Sung Collaboration | Đề cử | |||
| 2007 | FutureSex/LoveSounds | Album of the Year | Đề cử | |
| Best Pop Vocal Album | Đề cử | |||
| "My Love" (with T.I.) | Best Rap/Sung Collaboration | Đoạt giải | ||
| "SexyBack" | Best Dance Recording | Đoạt giải | ||
| 2008 | "Ayo Technology" (with 50 Cent) | Best Rap Song | Đề cử | |
| "Give It to Me" (with Timbaland & Nelly Furtado) | Best Pop Collaboration with Vocals | Đề cử | ||
| "LoveStoned/I Think She Knows" | Best Dance Recording | Đoạt giải | ||
| "What Goes Around... Comes Around" | Record of the Year | Đề cử | ||
| Best Male Pop Vocal Performance | Đoạt giải | |||
| 2009 | "4 Minutes" (with Madonna) | Best Pop Collaboration with Vocals | Đề cử | |
| 2010 | "Dead and Gone" (with T.I.) | Best Rap Song | Đề cử | |
| Best Rap/Sung Collaboration | Đề cử | |||
| "Love Sex Magic" (with Ciara) | Best Pop Collaboration with Vocals | Đề cử | ||
| 2014 | The 20/20 Experience – The Complete Experience | Best Pop Vocal Album | Đề cử | |
| "Mirrors" | Best Pop Solo Performance | Đề cử | ||
| "Suit & Tie" (with Jay Z) | Best Pop Duo/Group Performance | Đề cử | ||
| Best Music Video | Đoạt giải | |||
| "Pusher Love Girl" | Best R&B Song | Đoạt giải | ||
| "Holy Grail" (with Jay Z) | Best Rap/Sung Collaboration | Đoạt giải | ||
| Best Rap Song | Đề cử | |||
| 2015 | Beyoncé (as producer) | Album of the Year | Đề cử | |
| G I R L (as featured artist) | Đề cử | |||
| 2017 | "Can't Stop the Feeling!" | Best Song Written for Visual Media | Đoạt giải |
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ (AMAs)
| Năm | Đề Cử | Giải | Kết Quả | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| 2003 | Justin Timberlake | Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Bình chọn của người hâm mộ | Đề Cử | |
| Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất | ||||
| Nghệ sĩ quốc tế của năm | ||||
| Justified | Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Pop/Rock được yêu thích nhất | Đoạt Giải | ||
| 2007 | Justin Timberlake | Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất | ||
| FutureSex/LoveSounds | Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Pop/Rock được yêu thích nhất | |||
| Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Soul/R&B được yêu thích nhất | ||||
| 2013 | Justin Timberlake | Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nghệ sĩ của năm | Đề Cử | |
| Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất | Đoạt Giải | |||
| Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Soul/R&B được yêu thích nhất | ||||
| The 20/20 Experience | Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Pop/Rock được yêu thích nhất | Đề Cử | ||
| Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Soul/R&B được yêu thích nhất | Đoạt Giải |
Billboard Awards
Billboard Music Awards
| Năm | Đề Cử | Giải | Kết Quả | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| 2003 | Justin Timberlake | Nghệ sĩ của năm | Đề Cử | |
| Nghệ sĩ mới của năm | ||||
| 100 Nam nghệ sĩ của năm | ||||
| 2006 | Justin Timberlake | Top Nghệ sĩ nhạc Pop - Nam | ||
| Top Album Nghệ sĩ kỹ thuật số | ||||
| Top Hot 100 Single - Nam | ||||
| FutureSex/LoveSounds | Top Album kỹ thuật số | |||
| 2014 | Justin Timberlake | Top Nghệ sĩ | Đoạt Giải | |
| Top Nam Nghệ sĩ | ||||
| Top 100 Nghệ sĩ | Đề Cử | |||
| Top Radio Songs Artist | Đoạt Giải | |||
| Top Nghệ sĩ R&B | ||||
| Top 200 Nghệ sĩ Billboard | ||||
| The 20/20 Experience | Top 200 Album Billboard | |||
| Top R&B Album | ||||
| The 20/20 Experience (2 of 2) | Đề Cử | |||
| Mirrors (Justin Timberlake song) | Top Radio Song | |||
| Suit & Tie (với Jay Z) | Top R&B Song | |||
| Holy Grail (Jay Z song) (với Jay Z) | Top Rap Song | |||
| 2015 | Justin Timberlake | Top Nam Nghệ sĩ | ||
| Top Tour Diễn |
Giải thưởng âm nhạc nửa năm của Billboard.com
| Năm | Đề Cử | Giải | Kết Quả | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| 2013 | Justin Timberlake | Sự quay trở lại tốt nhất | Đề Cử | |
| Phong cách Nhất | ||||
| Nghệ sĩ Giá Trị Nhất 6 tháng đầu Năm | ||||
| Nghệ sĩ Overrated nhất | ||||
| The 20/20 Experience | Favorite No. 1 Billboard 200 Album | |||
| The 20/20 Experience – 2 of 2 | Sự kiện Âm nhạc được mong đợi nhất cuối năm 2013 | |||
| Legends of the Summer Stadium Tour (với Jay Z) |
Giải Tour Diễn của Billboard
| Năm | Đề Cử | Giải | Kết Quả | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| 2014 | Justin Timberlake | Tour Hay Nhất | Đề Cử | Hạng 3 |
| Lôi Cuống Nhất |
Giải Lựa chọn của Giới trẻ
| Năm | Đề Cử | Giải | Kết Quả | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| 2000 | Justin Timberlake | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ gợi cảm được yêu thích nhất | Đoạt Giải | |
| 2001 | ||||
| 2002 | ||||
| 2003 | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất | Đề Cử | ||
| Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Nghệ sĩ đột phá | ||||
| Choice Music: R&B/Hip-Hop Artist | ||||
| Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ gợi cảm được yêu thích nhất | ||||
| Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất | ||||
| Justified | Choice Music: Album | |||
| Cry Me a River (Justin Timberlake song) | Choice Music: Single | |||
| Choice Music: Collaboration | ||||
| Like I Love You | Choice Music: R&B/Hip-Hop Track | Đoạt Giải | ||
| 2004 | Justin Timberlake | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất | ||
| 2007 | Alpha Dog | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Ngôi sao điện ảnh đột phá được yêu thích nhất- Nam | Đề Cử | |
| "What Goes Around... Comes Around" | Choice Music: Payback Track | Đoạt Giải | ||
| Justin Timberlake | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất | |||
| Giải Sự lựa chọn Đặc biệt của Giới trẻ - Lựa chọn tối thượng | ||||
| Give It to Me (Timbaland song) | Choice Music: Single | Đề Cử | ||
| 2009 | Love Sex Magic | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Ca khúc hợp tác được yêu thích nhất | ||
| 2010 | Justin Timberlake | Nhà Hoạt động Xã Hội | ||
| Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất | ||||
| 2011 | Cô Giáo Lắm Chiêu | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam diễn viên điện ảnh được yêu thích nhất: Hài kịch | Đoạt Giải | |
| Yogi Bear | Lồng Tiếng | Đề Cử | ||
| Justin Timberlake | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất | |||
| The Social Network | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Cảnh diễn ấn tượng nhất: Nam | |||
| Yêu Lầm Bạn Thân | Summer Movie Star | |||
| 2012 | In Time | Movie Actor Drama | ||
| Justin Timberlake | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất | |||
| 2013 | Justin Timberlake | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất | ||
| Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Ngôi sao âm nhạc mùa hè: Nam | ||||
| Mirrors (Justin Timberlake song) | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Tình khúc được yêu thích nhất | |||
| Suit & Tie | Choice Single: Male Artist | |||
| Legends of the Summer Tour | Choice Summer Tour | |||
| 2014 | Justin Timberlake | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất | ||
| Choice Music: R&B/Hip Hop Artist | ||||
| Choice Social Media King | ||||
| Not a Bad Thing | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Tình khúc được yêu thích nhất | |||
| The 20/20 Experience World Tour | Choice Summer Tour | |||
| 2015 | Justin Timberlake | Social Media King | ||
| Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nhân vật nổi tiếng mạng xã hội Twitter được yêu thích nhất | ||||
| 2016 | Can't Stop the Feeling! | Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Ca khúc tiệc tùng được yêu thích nhất | ||
| Choice Summer Song | ||||
| Justin Timberlake | Decade Award | Vinh Danh |
Đọc thêm
- Martin Roach, Justin Timberlake, Cuốn Sách Chính Thức, Nhà Xuất Bản Virgin, London, 2003.
- Sean Smith, Justin, Cuốn Sách Tiểu Sử, Simon & Schuster, Anh, 2004.
Chú thích
Liên kết bên ngoài
- Trang web chính thức của Justin Bieber
Justin Timberlake | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Danh sách đĩa nhạc · Phim tham gia · Giải thưởng | |||||||||
| Album phòng thu |
| ||||||||
| Album biên tập | Essential Mixes · The 20/20 Experience – The Complete Experience | ||||||||
| Đĩa mở rộng | Justin & Christina | ||||||||
| Đĩa đơn hợp tác | "3-Way (The Golden Rule)" · "4 Minutes" · "Ayo Technology" · "Can't Believe It" · "Carry Out" · "Dead and Gone" · "Dick in a Box" · "Give It to Me" · "Hallelujah" · "Heaven" · "Holy Grail" · "Love Dealer" · "Love Sex Magic" · "Love Never Felt So Good" · "Motherlover" · "The Only Promise That Remains" · "Release" · "Signs" · "Work It" · "Winner" | ||||||||
| Tour lưu diễn | Justified World Tour · Justified/Stripped Tour · FutureSex/LoveShow · Legends of the Summer · The 20/20 Experience World Tour | ||||||||
| DVD | Justin Timberlake Live from London · FutureSex/LoveShow: Live From Madison Square Garden | ||||||||
| Bài viết liên quan | 'N Sync · Jessica Biel · The Y's · Tennman Records · Tranh cãi Super Bowl XXXVIII | ||||||||
Thể loại | |||||||||
