
Kế hoạch ôn tập giữa kỳ 1 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập, nâng cao kỹ năng làm bài và rút kinh nghiệm cho bài thi giữa học kỳ 1 lớp 11. Từ đó có định hướng, phương pháp học tập để đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra. Dưới đây là trọn bộ kế hoạch giữa kỳ 1 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức năm 2023 - 2024 mời các bạn theo dõi. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm Kế hoạch ôn tập giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 11 từ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Kế hoạch giữa kỳ 1 GDKT&PL 11 Kết nối tri thức
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT:
Các kiến thức đã được học:
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 1 bao gồm các bài và chủ đề sau đây
- Bài 1: Cạnh tranh trong kinh tế thị trường
- Bài 2: Sự cung - cầu trong kinh tế thị trường
- Bài 3: Hiện tượng lạm phát
- Bài 4: Vấn đề thất nghiệp
- Bài 5: Thị trường lao động và tuyển dụng
B. ÁP DỤNG KIẾN THỨC:
I. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN
Bài 1: Trong môi trường kinh tế thị trường, với những kiến thức cơ bản về cạnh tranh, hãy làm rõ những nhận định sau.
a. Cạnh tranh đòi hỏi sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất kinh doanh về việc chia sẻ nguồn lực.
b. Để có cạnh tranh lành mạnh, sự tôn trọng đối thủ là rất quan trọng.
c. Bên cạnh việc hợp tác, các đối tác sản xuất phải thi đấu với nhau trong thị trường.
Bài 2: Hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi.
Theo Tổng cục Thống kê, trong 2 tháng đầu năm 2022, chỉ số CPI tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chính khiến CPI tháng 2 tăng mạnh là do giá xăng dầu tăng, dẫn đến việc chi phí sản xuất tăng cao hơn; đồng thời, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 - 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế... cũng làm tăng tổng cầu (dân cư tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ.
a. Chỉ số CPI tăng 1,68% như đã đề cập trong thông tin trên phản ánh tình trạng gì đang diễn ra trong nền kinh tế của nước ta?
b. Trong thông tin trên đã đề cập đến những nguyên nhân nào gây ra tình trạng đó?
Bài 3: Dựa trên hiểu biết về vấn đề lao động và việc làm, hãy làm rõ câu tục ngữ sau: “Nhàn cư vi bất thiện”
Bài 4: Trong bối cảnh kiến thức cơ bản về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, hãy làm rõ những nhận định sau.
a. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể.
b. Để thành công trong cạnh tranh, điều quan trọng là làm cho đối thủ trở nên yếu hơn.
c. Vì điều kiện sản xuất và lợi ích giống nhau, nên các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau.
Bài 5: Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
Trong năm 2022, chỉ số CPI của Việt Nam tăng 3,15% so với năm trước, cao hơn mức trung bình trong 5 năm qua từ 2017 đến 2021 (2,98%). Trong năm 2022, bên cạnh sự tăng chi phí của nền kinh tế do lãi suất tăng, chi phí nguyên liệu dùng cho sản xuất cũng tăng đáng kể. Ngoài ra, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 - 2023 với quy mô 350,000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ từ năm 2021 đang ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế.
kinh tế... đồng thời làm tăng tổng cầu (dân cư tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ.
a. Chỉ số CPI 3,15% như đã đề cập trong thông tin trên phản ánh hiện tượng gì mà nền kinh tế của nước ta đang gặp phải?
b. Trong thông tin trên đã đề cập đến những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng đó?
Bài 6: Dựa vào hiểu biết về vấn đề lao động và việc làm, hãy làm rõ câu tục ngữ sau: “Một nghề thì chín, chín nghề thì chết”
II. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Sự cạnh tranh, ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trong việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được lợi nhuận là bản chất của khái niệm nào?
A. lợi tức.
B. tranh đua.
C. cạnh tranh.
D. đấu tranh.
Bài 2: Mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá là để giành lấy
A. lao động.
B. thị trường.
C. lợi nhuận.
D. nhiên liệu.
Bài 3: Người kinh doanh, sản xuất cố gắng giành lấy các điều kiện thuận lợi và tránh được rủi ro, nhược điểm trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những nguyên nhân gây ra
A. lạm phát.
B. thất nghiệp.
C. cạnh tranh.
D. khủng hoảng.
Bài 4: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và sẵn sàng được đưa ra thị trường trong một khoảng thời gian nhất định, cùng với mức giá, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất được gọi là
A. cầu.
B. tổng cầu.
C. tổng cung.
D. cung.
Bài 5: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
A. ổn định.
B. tăng lên.
C. không tăng.
D. giảm xuống.
Bài 6: Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
A. cung tăng.
B. cầu tăng
C. cung giảm.
D. cầu giảm.
Bài 7: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung của các hàng hoá, dịch vụ tăng liên tục trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát.
B. tiền tệ.
C. cung cầu.
D. thị trường.
Bài 8: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
A. lạm phát vừa phải.
B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát.
D. lạm phát tượng trưng.
Bài 9: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
A. các yếu tố đầu vào.
B. các yếu tố đầu ra.
C. cung tăng quá nhanh.
D. cầu giảm quá nhanh.
Câu 10: Trạng thái mà người lao động muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
A. thất nghiệp.
B. lạm phát.
C. thu nhập.
D. khủng hoảng.
Câu 11: Trong nền kinh tế, việc phân loại thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện dựa trên
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc của thất nghiệp.
C. chu kỳ của thất nghiệp.
D. cơ cấu của thất nghiệp.
Câu 12: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ mất việc?
A. Thiếu kỹ năng làm việc.
B. Thiếu đơn hàng từ các công ty.
C. Sụt giảm hoạt động của doanh nghiệp.
D. Do quy trình tái cấu trúc.
Câu 13: Việc con người hoạt động với mục đích, có ý thức để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của xã hội là định nghĩa của
A. lao động.
B. cạnh tranh.
C. thất nghiệp.
D. cung cầu.
..............
Tải tài liệu để xem thêm Đề cương giữa kì 1 GDKT&PL 11 Kết nối tri thức
