Quy hoạch là thuật ngữ phổ biến trong thời gian gần đây, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ quy hoạch là gì, các loại hình và chính sách của Nhà nước trong quy hoạch. Hãy cùng Mytour tìm hiểu các thông tin này trong bài viết sau đây.
Quy hoạch là gì?
Quy hoạch là quá trình phân bổ và tổ chức các hoạt động cùng với các yếu tố sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt trong một vùng lãnh thổ nhất định (quốc gia, khu vực, tỉnh, huyện) với mục tiêu cụ thể trong thời gian trung hạn và dài hạn. Quá trình này cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia và là cơ sở để lập kế hoạch phát triển của khu vực đó.
Theo quy định tại Điều 3 của Luật Quy hoạch năm 2017:
“1. Quy hoạch là quá trình tổ chức và phân bổ không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, kết hợp với phát triển hạ tầng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên một lãnh thổ xác định, nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của quốc gia phục vụ cho sự phát triển bền vững trong một khoảng thời gian nhất định.
- Quy hoạch bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện quy hoạch là các cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia.”
Theo Điều 3 quy định tại Luật này, có nhiều loại quy hoạch khác nhau, được phân chia dựa trên đối tượng và phạm vi quy hoạch.
Quy hoạch là gì? Định nghĩa về quy hoạch theo luật hiện hànhPhân loại quy hoạch
Quy hoạch được phân chia dựa trên đối tượng hoặc phạm vi cụ thể. Đối tượng quy hoạch bao gồm không gian biển, quản lý sử dụng đất, các ngành nghề và đô thị. Phạm vi quy hoạch được phân loại thành quy hoạch tổng thể quốc gia, vùng, tỉnh và đô thị. Hãy cùng Mytour.vn tìm hiểu cách phân loại quy hoạch qua các thông tin dưới đây.
Theo đối tượng quy hoạch
Sau khi đã hiểu rõ khái niệm về quy hoạch, hãy cùng Mytour tiếp tục tìm hiểu cách phân loại quy hoạch theo quy định hiện hành. Theo đó, đối tượng quy hoạch được chia thành 4 loại theo Luật Quy hoạch 2017 như sau:
- Quy hoạch không gian biển quốc gia
Khoản 3 Điều 3: “3. Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về việc phân vùng chức năng và sắp xếp, phân bổ hợp lý không gian cho các ngành, lĩnh vực trên các vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển và vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.”
Theo đó, quy hoạch không gian biển thường có tính chất chiến lược, giúp phân vùng và kết nối tất cả các vùng lãnh thổ của đất nước.
Về thẩm quyền trong việc tổ chức hoạt động quy hoạch không gian biển, được quy định tại Khoản 1 Điều 14 của bộ luật này:
Khoản 1 Điều 14: “1. Chính phủ có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.”
Như vậy, chính phủ là cơ quan chịu trách nhiệm cho hoạt động quy hoạch không gian biển quốc gia. Thời gian tối đa để hoàn thành quy hoạch không gian biển quốc gia là 36 tháng kể từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
Quy hoạch là gì? Những quy định nào liên quan đến quy hoạch không gian biển quốc gia?- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Khoản 4 Điều 3: “4. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về việc phân bổ và xác định vùng đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương dựa trên tiềm năng đất đai.”
Tương tự như quy hoạch không gian biển quốc gia, chính phủ cũng là cơ quan chịu trách nhiệm chính cho hoạt động này theo quy định tại khoản 1 điều 14 của Luật Quy hoạch 2017.
Quy hoạch là gì? Những chi tiết về luật quy hoạch sử dụng đất quốc gia- Quy hoạch ngành
Khoản 5 Điều 3: “5. Quy hoạch ngành quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia theo từng ngành, dựa trên sự kết nối giữa các ngành và các vùng liên quan đến hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn sự đa dạng sinh học.”
Quy hoạch ngành được thực hiện bởi các bộ và cơ quan ngang bộ, theo quy định tại khoản 3 điều 14 của Luật Quy hoạch 2017.
“3. Các bộ và cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia.”
Thời gian để lập quy hoạch ngành quốc gia được quy định tại Điều 17 Nghị định 37/2019/NĐ-CP, được điều chỉnh bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 58/2023/NĐ-CP:
“2. Thời hạn lập quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tỉnh không vượt quá 30 tháng kể từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.”
Do đó, các bộ và cơ quan ngang Bộ phải hoàn thành việc lập quy hoạch ngành quốc gia trong thời gian tối đa không quá 30 tháng kể từ khi nhiệm vụ được phê duyệt.
Quy hoạch là gì? Những quy định nào cần biết khi tiến hành quy hoạch ngành?Phân loại theo phạm vi quy hoạch
Ngoài việc phân loại theo đối tượng, quy hoạch còn được phân loại dựa trên phạm vi, cụ thể như sau:
- Quy hoạch tổng thể quốc gia
Theo khoản 2 Điều 3 của Luật Quy hoạch 2017, quy định về quy hoạch tổng thể quốc gia:
- Quy hoạch tổng thể quốc gia là một quy hoạch mang tính chiến lược cấp quốc gia, tập trung vào việc phân vùng và kết nối các khu vực lãnh thổ bao gồm đất liền, đảo, quần đảo, vùng biển và vùng trời; hệ thống đô thị và nông thôn; cơ sở hạ tầng; quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
Do đó, quy hoạch tổng thể quốc gia thuộc hệ thống quy hoạch cấp quốc gia, được thực hiện bởi Chính phủ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Quy hoạch 2017. Thời gian thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 36 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch được công bố.
Quy hoạch theo phạm vi quy hoạch là gì? Ai là người phụ trách quy hoạch tổng thể quốc gia?- Quy hoạch vùng
Theo khoản 6 và 7 tại Điều 3 của Luật Quy hoạch 2017, quy định về vùng và các hoạt động quy hoạch vùng như sau:
“6. Vùng là một phần của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gần gũi, liên kết với một số lưu vực sông hoặc có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, lịch sử, dân cư, cơ sở hạ tầng và có mối quan hệ tương tác bền vững với nhau.”
- Quy hoạch vùng là quá trình cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia tại cấp vùng, liên quan đến không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, xây dựng vùng liên tỉnh, cơ sở hạ tầng, nguồn nước trong lưu vực sông, cũng như việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, dựa trên sự kết nối giữa các tỉnh.”
Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng quy hoạch vùng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Quy hoạch là gì? Những điều cần biết về khái niệm quy hoạch vùng- Quy hoạch tỉnh
Theo Khoản 8 Điều 3 trong Luật Quy hoạch 2017, quy định về quy hoạch tỉnh như sau:
Khoản 8: “8. Quy hoạch tỉnh là quá trình cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng ở cấp tỉnh, liên quan đến không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, phân bố dân cư nông thôn, cơ sở hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, dựa trên sự kết nối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn.”
Quy hoạch tỉnh được thực hiện bởi Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 của Luật Quy hoạch 2017:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch tỉnh.”
Thời gian để hoàn thành quy hoạch tỉnh không vượt quá 36 tháng kể từ khi nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
Quy hoạch là gì? Quy hoạch tỉnh có gì khác biệt so với các loại quy hoạch khác?Chính sách của nhà nước đối với hoạt động quy hoạch
Điều 10 của luật Quy hoạch 2017 nêu rõ chính sách của nhà nước đối với hoạt động quy hoạch như sau:
“1. Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý sự phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, cũng như bảo vệ môi trường theo các quy hoạch đã được phê duyệt.”
- Nhà nước thiết lập các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích và huy động nguồn lực cho phát triển bền vững, kết hợp với bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu theo quy hoạch đã được thông qua.
- Nhà nước cũng ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế tham gia hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động quy hoạch với tính chất khách quan, công khai và minh bạch.
- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động quy hoạch.
- Nhà nước sẽ phát triển chính sách tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch.”
Ngoài ra, nhà nước còn thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch:
- Khuyến khích và huy động nguồn lực để thúc đẩy sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động quy hoạch, đảm bảo tính khách quan, công khai và minh bạch.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động quy hoạch.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch.
Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch là gì?Các hành vi bị cấm trong quá trình quy hoạch
Theo Điều 13 của Luật Quy hoạch 2017, các hành vi bị cấm trong hoạt động quy hoạch được quy định như sau:
“1. Thực hiện lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mà không tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định pháp luật liên quan.”
- Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch liên quan đến đầu tư phát triển các loại hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm cụ thể, xác định khối lượng và số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm sẽ được sản xuất và tiêu thụ.
- Chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, hoặc tư vấn phản biện độc lập không đủ năng lực chuyên môn cần thiết hoặc trái với các quy định pháp luật hiện hành.
- Cản trở sự tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân.
- Không công bố, công bố muộn hoặc không đầy đủ thông tin về quy hoạch, hoặc từ chối cung cấp thông tin liên quan đến quy hoạch, ngoại trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cố ý công bố sai lệch thông tin quy hoạch; cố ý cung cấp thông tin sai về quy hoạch; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu.
- Thực hiện không đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt hoặc quyết định.
- Can thiệp trái phép và cản trở hoạt động quy hoạch.”
Hành vi nào bị cấm trong hoạt động quy hoạch?Các câu hỏi thường gặp
Để giúp bạn hiểu rõ hơn về các hoạt động liên quan đến quy hoạch, mời bạn cùng Mytour.vn khám phá một số câu hỏi thường gặp dưới đây.
Quy hoạch 1/2000 là gì?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 và Khoản 2 Điều 11 của Luật Xây dựng Việt Nam, quy hoạch 1/2000 là loại bản đồ thể hiện không gian, kiến trúc, cảnh quan, cũng như bản đồ sử dụng mặt bằng, quy hoạch giao thông và sơ đồ hạ tầng kỹ thuật cùng hệ thống cơ điện. Quy hoạch 1/2000 thường do địa phương thực hiện. Tuy nhiên, đối với một số dự án mới, nhà thầu cần phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước.
Quy hoạch chi tiết 1/500 là gì?
Theo Khoản 2 Điều 30 của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, sửa đổi năm 2018, bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 là bản quy hoạch tổng mặt bằng dành cho các dự án đầu tư xây dựng. Bản đồ này giữ vai trò quan trọng, là cơ sở để định vị công trình, thiết kế kỹ thuật và thực hiện xây dựng. Quy hoạch 1/500 phải liên quan đến một dự án cụ thể, làm nền tảng cho việc cấp giấy phép xây dựng và thực hiện dự án đầu tư trong tương lai.
Tại sao quy hoạch cần có bản đồ?
Theo quy định pháp luật, quy hoạch nhất thiết phải kèm theo bản đồ. Đây là một phần thiết yếu trong nội dung của đồ án quy hoạch. Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị.
Mỗi bản đồ mang một ý nghĩa riêng, được áp dụng tùy theo từng giai đoạn quy hoạch. Hơn nữa, những bản đồ này còn có giá trị pháp lý cao, làm cơ sở để đưa ra quyết định khi xảy ra tranh chấp hoặc kiện tụng.
