Trong chủ đề Giải Toán lớp 4 trang 10, 11 sách Cánh Diều tập 1, Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất, ban biên tập của Mytour sẽ hướng dẫn cách giải các bài toán liên quan đến số liệu bằng cách quan sát và trả lời câu hỏi. Đồng thời, ôn tập kỹ năng phân biệt và nêu tên sự vật hiện tượng.
Khám Phá Thêm Các Tài Liệu Giải Toán lớp 4:
- Giải Toán lớp 4 sách Cánh Diều
Khám Phá Giải Toán lớp 4 Cánh Diều tập 1 trang 10,11
Bài 3: Tổng Hợp Kiến Thức về Thống Kê và Xác Suất
Giải Toán lớp 4 Cánh Diều tập 1 trang 10
1. Giải bài 1 - Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 10
Đề bài:
Quan sát hình vẽ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Vào thứ Bảy:
a) Các loại cây nào được bán trong cửa hàng?
b) Tổng cộng bao nhiêu cây xương rồng được bán ra?
c) Cây nào là loại được bán nhiều nhất trong cửa hàng?
d) Số lượng cây hoa nhài được bán ra bằng bao nhiêu lần so với cây hoa ly?
Phương pháp giải:
- Để tính số lượng cây mỗi loại được bán, nhân số kí hiệu cây xanh của từng loại cây với 4
- So sánh và trả lời các câu hỏi
Đáp án:
2. Giải bài 2 - Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 10
Đề bài:
Dữ liệu về việc học sinh di chuyển đến trường ở lớp 4C của một trường tiểu học được ghi nhận như sau:
Quan sát bảng thống kê dưới đây:
a) Trả lời những câu hỏi sau:
- Vào Thứ Hai, có bao nhiêu học sinh sử dụng xe buýt để đến trường?
- Ngày nào có số lượng học sinh sử dụng xe buýt đến trường nhiều nhất? Ngày nào có ít học sinh đi xe buýt đến trường nhất?
b) Hãy đặt thêm câu hỏi dựa trên thông tin từ bảng số liệu.
Cách giải:
Quan sát bảng thống kê để trả lời câu hỏi.
Kết quả:
a) - Thứ Hai có 16 học sinh sử dụng xe buýt đến trường
- Thứ Tư là ngày có số lượng học sinh sử dụng xe buýt đến trường nhiều nhất (17 học sinh), Thứ Sáu là ngày có ít học sinh sử dụng xe buýt đến trường nhất (12 học sinh)
b) Em có thể đặt thêm các câu hỏi như sau:
- Có bằng nhau về số học sinh đi xe buýt đến trường vào các ngày nào?
Trả lời: Thứ Ba và Thứ Năm
- Số học sinh đi xe buýt đến trường ngày Thứ Hai so với ngày Thứ Năm là bao nhiêu?
Trả lời: Nhiều hơn: 16 - 15 = 1 (học sinh)
Giải Bài Toán lớp 4 Cánh Diều tập 1 trang 11
3. Bài 3 - Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 11
Đề bài:
Thách thức cho bạn Thảo là ghi lại nhiệt độ lúc 10 giờ sáng mỗi ngày trong một tuần theo bảng dưới đây:
Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi:
Lúc 10 giờ sáng:
a) Nhiệt độ ngày thứ Ba là bao nhiêu độ C?
b) Ngày Chủ nhật có nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
c) Nhiệt độ tối đa trong tuần là bao nhiêu độ C?
d) Ngày nào có nhiệt độ thấp nhất trong tuần?
e) Em có nhận xét gì về nhiệt độ của những ngày đầu tuần và cuối tuần?
Phương pháp giải:
Quan sát bảng số liệu thống kê để trả lời câu hỏi.
Kết quả:
a) Nhiệt độ của Ngày thứ Ba là 21 độ C.
b) Nhiệt độ của Ngày Chủ nhật là 27 độ C.
So sánh và kết luận: 20 < 21 < 23 < 26 < 27 < 28
Kết quả:
Ngày có nhiệt độ cao nhất trong tuần là 28 độ C.
Ngày thứ Tư có nhiệt độ thấp nhất (20 độ C).
4. Bài toán 4 - Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 11
Đề bài:
An quay vòng một lần và chiếc kim dừng lại ở một ô đã được tô màu. Theo em, chiếc kim có thể chỉ vào bất kỳ ô màu nào?
Giải pháp:
- Quan sát các màu sắc trên vòng quay.
- Mô tả khả năng chiếc kim chỉ vào ô màu nào.
Đáp án:
Có 4 khả năng chiếc kim có thể chỉ vào như sau:
Chiếc kim có khả năng chỉ vào ô màu tím.
Chiếc kim có thể hướng vào ô màu đỏ.
Có khả năng chiếc kim chỉ vào ô màu xanh.
Kim có thể chỉ vào ô màu vàng.
Xem giải toán lớp 4 trang 10, 11 Cánh Diều tập 1, ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất - Bài 3. Bạn có thể kiểm tra Giải toán lớp 4 trang 8, 9 sách Cánh Diều tập 1 - Bài 2 để ôn tập hình học và đo lường hoặc xem trước Giải toán lớp 4 trang 12, 13 sách Cánh Diều tập 1 - Bài 4 để hiểu thêm về các số trong phạm vi 1,000,000. Chúc các bạn học tốt môn toán.
