Khám phá thêm nhiều tài liệu học Toán 3:
- Xem ngay bộ Giải Toán lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Toán lớp 3 trang 34 tập 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - Tính giá trị biểu thức (phần tiếp theo)
- Giải toán lớp 3 trang 42, 43 tập 1 sách Cánh diều - Bảng chia 6
Giải Toán lớp 3 trang 57, 59, 60 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống
Khám phá giải bài tập trang 57, 59, 60 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống:
Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông
Thực hiện Hoạt động 1
1. Giải Bài 1 Trang 57 SGK Toán Lớp 3
Thách thức: Liệt kê tên các đỉnh và cạnh của hình tam giác và hình tứ giác (theo mẫu):
Chi tiết giải quyết: Hãy nhìn vào hình vẽ để xác định rõ các đỉnh và cạnh của hình tam giác và hình tứ giác.
Kết quả:
2. Thách đố Bài 2 Trang 57 SGK Toán Lớp 3
Thách thức: Đặt tên cho các hình tam giác và tứ giác trong hình sau:
Chi tiết giải quyết: Hãy sử dụng sự quan sát để xác định tên của các hình tam giác và tứ giác.
Kết quả:
- Hình tam giác: ADC, ACB, BCE.
- Hình tứ giác: ABCD, ABEC, ABED.
3. Thách thức Bài 3 Trang 57 SGK Toán Lớp 3
Bài toán: Mai đánh dấu các điểm trên tờ giấy màu và muốn cắt tờ giấy để tạo ra các hình như sau:
Chi tiết giải quyết: Nối hai điểm trong các điểm đã đánh dấu để tạo ra các hình theo yêu cầu.
Kết quả:
a) Nối M với N để tạo ra 2 hình tứ giác: AMND và hình tứ giác MNCB.
b) Nối điểm A với M để tạo ra 1 hình tam giác và nối điểm N với B để tạo ra 1 hình tứ giác.
a) Nối M với N ta được 2 hình tứ giác là AMND và hình tứ giác MNCB.
b) Có thể tạo 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác bằng các cách sau:
Cách 1: Cắt theo đoạn thẳng AN tạo ra hình tam giác ADN và hình tứ giác ANCB.
Cách 2: Cắt theo đoạn thẳng BN tạo ra hình tam giác BCN và hình tứ giác ABND.
Cách 3: Cắt theo đoạn thẳng DM tạo ra hình tam giác ADM và hình tứ giác MBCD.
Cách 4: Cắt theo đoạn thẳng MC tạo ra hình tam giác MBC và hình tứ giác AMCD.
Hoạt động 2
1. Giải Bài 1 Trang 59 SGK Toán Lớp 3
a) Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?
b) Trong số những hình sau, hình nào được xem là hình chữ nhật?
Hướng dẫn giải:
Quan sát hình vẽ và nhận diện các hình vuông, hình chữ nhật.
Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.
Hình chữ nhật có 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau.
Đáp án:
a) Hình EGHI là hình vuông.
b) Hình MNPQ và hình RTXY là hình chữ nhật.
- Xem thêm: Giải bài tập trang 64 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
2. Bài 2 Trang 59 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3
Đề bài: Độ dài cạnh của hình vuông ABCD là bao nhiêu cm? Độ dài chiều dài của hình chữ nhật MNPQ là bao nhiêu cm và chiều rộng là bao nhiêu cm?
Hướng dẫn giải: Sử dụng thước kẻ có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài các cạnh.
Kết quả: Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là ...... cm; hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là .... cm và chiều rộng là .... cm.
Kết quả:
Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm.
Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chiều rộng là 2 cm.
3. Bài 3 Trang 59 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Để cắt tờ giấy như hình bên thành một hình vuông, Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng nào dưới đây?
A. Đoạn thẳng MQ.
B. Đoạn thẳng PN.
C. Đoạn thẳng PQ.
D. Đoạn thẳng MN.
Hướng dẫn giải:
- Xác định độ dài cạnh hình vuông bằng cách đếm số ô vuông nhỏ trên cạnh đó.
- Kết luận cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được hình có 4 cạnh bằng nhau và có 4 góc vuông.
Đáp án:
Ta thấy cạnh hình vuông có độ dài bằng 5 ô vuông nhỏ.
Rô-bốt cần cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN để được một hình vuông.
Chọn D.
Bài Tập Thực Hành
1. Giải Bài 1 Trang 60 SGK Toán Lớp 3
Đề bài: Nhà các bạn dế mèn, dế trũi, châu chấu voi và xén tóc ở bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD (như hình vẽ). Biết rằng BC = 13 dm, CD = 20 dm.
a) Nhà dế mèn cách nhà xén tóc bao nhiêu đề-xi-mét?
b) Nhà dế mèn cách nhà dế trũi bao nhiêu đề-xi-mét?
c) Dế mèn sẽ đi qua nhà dế trũi rồi đến nhà châu chấu voi. Hỏi quãng đường dế mèn sẽ đi dài bao nhiêu đề-xi-mét?
Phương pháp giải:
- Khoảng cách nhà dế mèn đến nhà xén tóc bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD.
- Khoảng cách nhà dế mèn đến nhà dế trũi bằng chiều dài của hình chữ nhật ABCD.
- Quãng đường từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi (đi qua nhà dế trũi) = Độ dài AB + Độ dài BC.
Đáp án:
Hình chữ nhật ABCD có:
Chiều rộng AD = BC = 13 dm.
Chiều dài AB = DC = 20 dm.
a) Khoảng cách từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD và bằng 13 dm.
b) Khoảng cách từ nhà dế mèn đến nhà dế trũi bằng chiều dài của hình chữ nhật ABCD và bằng 20 dm.
c) Quãng đường từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi (đi qua nhà dế trũi) là 20 + 13 = 33 (dm).
2. Giải Bài 2 Trang 60 SGK Toán Lớp 3
Đề bài: Một con đường thẳng nối từ địa điểm A đến địa điểm B. Do đoạn đường CD bị hỏng nên người ta phải làm một đường tránh CMND có kích thước như hình vẽ. Biết CDNM là hình chữ nhật.
a) Số?
Độ dài đoạn đường CD là .... km.
b) Chọn câu trả lời đúng.
Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 1km B. 3 km C. 2 km
Hướng dẫn giải:
- Độ dài đoạn đường CD bằng chiều dài của hình chữ nhật CDNM.
- Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng là 2 lần chiều rộng hình chữ nhật CDNM.
Đáp án:
a) Hình chữ nhật CDNM có chiều dài CD = MN = 2 km.
Do đó, độ dài đoạn đường CD là 2 km.
b) Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng là 2 lần chiều rộng hình chữ nhật CDNM và bằng 1 x 2 = 2 (km).
Chọn đáp án C.
3. Giải Bài 3 Trang 60 SGK Toán Lớp 3
Đề bài: Với 6 que tính, Rô-bốt xếp được một hình chữ nhật như hình bên.
Sử dụng 10 que tính, em hãy xếp một hình chữ nhật. Em tìm được mấy cách xếp?
Hướng dẫn giải: Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật có 4 góc vuông và hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau để xếp 10 que tính thành hình chữ nhật.
Đáp án:
Ta có thể xếp như sau:
Vậy có 2 cách xếp.
Thông qua tài liệu Giải bài tập trang 57, 59, 60 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết này, học viên có thể thuận tiện học kiến thức và làm bài một cách hiệu quả. Đối với những điểm chưa rõ, học viên có thể xem lại lý thuyết để áp dụng vào bài tập một cách tốt nhất.
