Khái niệm về Câu bị động
Câu bị động là cách diễn đạt sự 'bị động' của một đối tượng do một chủ thể khác 'tác động'.
Ví dụ:
The tiger killed the wolf. (con hổ đã giết con sói)
→ The wolf was killed by the tiger. (con sói “bị” giết – bị tác động bởi con hổ).
Cấu trúc câu bị động:
TO BE + PAST PARTICIPLE
Đây là cấu trúc chung của câu bị động. Chúng ta có thể hiểu, cấu trúc câu bị động đơn giản là SAO CHÉP ngữ pháp của câu chủ động và thêm TO BE vào trước động từ PAST PARTICIPLE.
Trong câu ví dụ trên, câu chủ động là “The tiger killed the wolf” (con hổ đã giết con sói) thuộc thì quá khứ đơn. Do đó, câu bị động cũng phải thuộc thì quá khứ đơn:
TO BE chia theo quá khứ đơn của “the wolf” là was
PAST PARTICIPLE của động từ kill là killed
→ Câu bị động sẽ là: The wolf was killed by the tiger. (con sói đã bị giết bởi con hổ)
Một số ví dụ khác về câu bị động:
| THỂ CHỦ ĐỘNG (lái xe) | COPY NGỮ PHÁP VÀ CHÈN TO BE VÀO TRƯỚC ĐỘNG TỪ PAST PARTICIPLE | THỂ BỊ ĐỘNG (bị lái) |
| He drives | Câu chủ động thuộc thì hiện tại đơn (drives) → câu bị động cũng thuộc thì hiện tại đơn và chèn TO BE vào trước PAST PARTICIPLE → is driven | The car is driven |
| He is driving | Câu chủ động thuộc thì hiện tại tiếp diễn (is driving) → câu bị động cũng thuộc thì hiện tại tiếp diễn và chèn TO BE vào trước PAST PARTICIPLE → is being driven | The car is being driven |
| He has driven | Câu chủ động thuộc thì hiện tại hoàn thành (has driven) → câu bị động cũng thuộc thì hiện tại hoàn thành và chèn TO BE vào trước PAST PARTICIPLE → has been driven | The car has been driven |
| He drove | Câu chủ động thuộc thì quá quá khứ đơn (drove) → câu bị động cũng thuộc thì quá khứ đơn và chèn TO BE vào trước PAST PARTICIPLE → was driven | The car was driven |
| He will drive | Câu chủ động thuộc thì tương lai đơn (will drive) → câu bị động của thuộc thì tương lai đơn và chèn TO BE vào trước PAST PARTICIPLE → will be driven | The car will be driven |
Câu bị động trong kỳ thi THPT quốc gia (2021):
– The next SEA Games will be held in Vietnam.
(Kỳ SEA Games tiếp theo sẽ được tổ chức ở Việt Nam)
– Coffee shops are forbidden to serve over 10 customers at a time during social distancing.
(Các quán cà phê bị cấm phục vụ trên 10 khách hàng một lúc trong giai đoạn giãn cách xã hội)
– Students can be allowed to type their assignments in a cell phone message and send them to their teachers.
(Học sinh có thể được cho phép viết bài làm của mình trên tin nhắn điện thoại di động và gửi giáo viên)
Kết luận: tất cả các ví dụ về câu bị động trong các đề thi đều tuân theo quy tắc về thì và thêm TO BE vào trước PAST PARTICIPLE.
