Tìm hiểu và nhận biết đúng ý nghĩa của các loại vạch kẻ đường màu vàng giúp bảo toàn an toàn khi tham gia giao thông.
Quy định về vạch kẻ đường như thế nào?
Luật giao thông đường bộ 2008 đã đặt ra quy định về vạch kẻ đường, nhằm phân chia làn đường, xác định vị trí và hướng đi. Với ý nghĩa quan trọng này, vạch kẻ đường đóng vai trò nâng cao ý thức và kiến thức của người tham gia giao thông, giảm tắc nghẽn và nguy cơ va chạm, tai nạn trên đường.
Những điều cần lưu ý về vạch kẻ đường
- Tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường để đảm bảo an toàn giao thông khi vạch được sử dụng độc lập.
- Trong tình huống sử dụng đèn tín hiệu và biển báo hiệu, người tham gia giao thông cần tuân theo thứ tự: Hiệu lệnh của người kiểm soát giao thông - Hiệu lệnh đèn tín hiệu - Hiệu lệnh biển báo - Hiệu lệnh vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên đường.
Khám phá vạch kẻ đường màu vàng: Phân biệt 5 loại vạch kẻ đường
Theo tiêu chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ (Phụ lục G), quy định về các loại vạch kẻ đường màu vàng và ý nghĩa của chúng như sau:
Vạch giới hạn làn đường dành hoặc làn đường ưu tiên được chia thành 2 loại:
- Vạch vàng nét đứt (Vạch 1.1): Phân chia hai làn xe chạy ngược chiều trên đoạn đường có 2 làn trở lên và không có dải phân cách ở giữa. Các phương tiện được phép chuyển động cắt qua sử dụng làn ngược chiều cả hai phía.

Vạch 1.1.
- Vạch vàng liền (Vạch 1.2): Sử dụng để phân chia hai chiều xe chạy trên các đoạn đường có 2 hoặc 3 làn xe, không có dải phân cách giữa. Các phương tiện không được phép đi qua vạch hoặc xâm phạm làn đường.

Vạch 1.2.
Vạch này áp dụng chỉ tại các đoạn đường đủ rộng để phục vụ sự di chuyển của các loại xe lớn, đồng thời đảm bảo an toàn vượt xe và giảm rủi ro va chạm trực tiếp.
- Vạch vàng đôi, liền song song (Vạch 1.3): Dùng để phân chia hai chiều xe chạy trên các đoạn đường có từ 4 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa. Các phương tiện không được phép đi qua vạch hoặc xâm phạm làn đường.
Vạch này cũng có thể sử dụng ở những điểm cần thiết để làm nổi bật mức độ nguy hiểm, đặc biệt trên đoạn đường có 2 hoặc 3 làn xe, không có dải phân cách, tương tự như vạch 1.2. Các phương tiện cũng không được phép đi qua vạch hoặc xâm phạm làn đường.

Vạch 1.3.
- Vạch vàng một đứt, một liền song song (Vạch 1.4): Sử dụng để phân chia hai chiều xe chạy trên các đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa. Vạch này thường được áp dụng ở các đoạn cần cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để đảm bảo an toàn.
Phương tiện di chuyển trên làn đường tiếp giáp với vạch nét đứt được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết. Phương tiện di chuyển trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được phép cắt qua vạch.

Vạch 1.4.
- Vạch vàng đứt song song (Vạch 1.5): Dùng để xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian. Hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể đổi chiều được quy định bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.
Hiểu rõ quy chuẩn của các vạch kẻ đường màu vàng giúp người tham gia giao thông an toàn hơn và tránh bị phạt do lỗi vô ý không mong muốn.
- Vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc làn đường ưu tiên (Vạch 2.3): Vạch chỉ dành cho một loại xe cơ giới nhất định (vạch liền nét), các loại xe khác không được đi vào làn xe này trừ những trường hợp khẩn cấp theo Luật Giao thông đường bộ.

Vạch 2.3 trên đường chỉ dành riêng cho một loại xe cụ thể.
Đặc biệt, các phương tiện ưu tiên có thể vượt qua vạch này khi làn đường bên cạnh không có hạn chế với loại xe đó.
(Nguồn ảnh: Internet)
