
| Khoai sọ | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Plantae |
| nhánh: | Tracheophyta |
| nhánh: | Angiospermae |
| nhánh: | Monocots |
| Bộ: | Alismatales |
| Họ: | Araceae |
| Chi: | Colocasia |
| Loài: | C. antiquorum
|
| Danh pháp hai phần | |
| Colocasia antiquorum Schott | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Khoai sọ (Colocasia antiquorum) là một loại thực vật nhiệt đới, gần gũi với khoai môn (Colocasia esculenta), được trồng chủ yếu để thu hoạch củ dày. Hầu hết các loại khoai sọ đều có vị chát, vì vậy cần phải nấu kỹ trước khi ăn. Lá non của cây cũng có thể chế biến được, mặc dù chúng có vị chát hơn so với khoai môn.
Ở Việt Nam
Việt Nam có nhiều loại khoai sọ như khoai sọ trắng, khoai sọ sớm, khoai sọ muộn, khoai sọ nghệ, khoai sọ núi, khoai sọ dọc tía, khoai sọ dọc trắng, khoai sọ dọc xanh, và khoai sọ dọc tím.
Cách sử dụng
Khoai sọ có thể được sử dụng để ăn tươi, nấu canh, làm món hầm nhưng không phù hợp cho các quy trình chế biến công nghiệp.
Hình ảnh




- Các giống khoai sọ phổ biến ở Việt Nam
