Khu bảo tồn thủy sinh hay còn gọi là bồn cảnh thủy tinh thường là các thùng, bể hoặc lồng thủy tinh dùng để trang trí hoặc thử nghiệm điều kiện môi trường sống mô phỏng có giới hạn chứa đất sỏi, nước, cây trồng và có thể là động vật bên trong. Thuật ngữ Terrarium xuất phát từ terra trong tiếng Latin nghĩa là đất sỏi.
Lịch sử

Terrarium ra đời từ hoàn cảnh năm 1842 khi bác sĩ kiêm nhà thực vật học Nathaniel Bagshaw Ward trong quá trình quan sát các hành vi của côn trùng đã vô tình để lại một trong những bình thủy tinh có bào tử dương xỉ bên trong, sau đó bào tử này đã này mầm và phát triển thành cây dương xỉ, và terrarium bắt đầu xuất hiện. Trong thập niên cuối thể kỷ 19, hình thức terrarium được phát triển rộng rãi, đặc biệt là khi Nathaniel Bagshaw Ward thuê thợ mộc đóng các lồng cây để xuất khẩu các loài cây bản địa từ Anh đi Úc. Sau hành trình xa nhiều tháng trong lồng, cây vẫn phát triển tốt, đặc biệt cũng bằng phương pháp này cây được vận chuyển ngược chiều tức Úc về Anh vẫn giữ được tình trạng sức khỏe tốt. Những chiếc lồng này giai đoạn đó chưa được biết đên với tên gọi Terrarium mà nó được gọi tên là Wardian. Thí nghiệm của Nathaniel Bagshaw Ward chỉ ra rằng thực vật có thể được niêm phong trong lồng kính không có thông gió vẫn có thể tiếp tục phát triển.
Phân loại
Phân loại terrarium xuất phát từ các hình dạng, kích thước, cấu tạo, vật liệu, lượng nước, nhiệt độ, mục đích và sinh cảnh mô tả của chúng.
Mức độ cô lập
Terrarium có thể được phân loại dựa trên mức độ cô lập so với môi trường bên ngoài, có thể là kín hoặc mở. Ban đầu, đây là hệ thống kín tạo ra một môi trường đặc biệt cho sự phát triển của cây trồng, nhờ thành thủy tinh trong suốt giúp ánh sáng thẩm thấu và duy trì nhiệt độ bên trong, tạo điều kiện cho chu trình nhỏ của nước. Điều này xảy ra khi độ ẩm từ đất sỏi bay hơi và thực vật thải hơi nước. Hơi nước này ngưng tụ trên các bề mặt thủy tinh và rơi xuống đất sỏi, tạo môi trường kín lý tưởng cho việc trồng cây với nguồn nước liên tục, tránh khô hạn. Đồng thời, thành thủy tinh trong suốt cũng giúp ánh sáng đi qua thúc đẩy quá trình quang hợp quan trọng cho thực vật. Tuy nhiên, terrarium cũng có thể được thiết kế mở để bảo dưỡng, thông thoáng và tiếp cận với cây trồng. Theo thời gian, terrarium cũng phát triển thêm hướng mở rộng hệ thống.
- Terrarium kín
Terrarium là một hệ thống kín, nhưng thường được mở ra để bảo dưỡng, thông gió và tiếp cận cây trồng. Terrarium kín tạo ra môi trường đặc biệt cho sự phát triển cây vì vách thủy tinh trong suốt cho phép ánh sáng đi qua và giữ nhiệt, tạo ra chu trình nước nhỏ. Độ ẩm từ đất và cây trồng bốc hơi và ngưng tụ trên vách thủy tinh, cung cấp môi trường kín lý tưởng và giúp cây không bị khô.
Các loại cây nhiệt đới như rêu, dương xỉ, phong lan thường được trồng trong terrarium kín vì chúng yêu cầu môi trường ẩm ướt tương tự như rừng mưa nhiệt đới.
Để terrarium kín tự lưu thông nước, cần mở nắp ít nhất mỗi tuần một lần để loại bỏ độ ẩm dư. Điều này ngăn ngừa sự phát triển nấm mốc và giữ vách thủy tinh trong suốt. Thỉnh thoảng cần bổ sung nước khi thấy ít nước ngưng tụ trên vách thủy tinh hoặc cây héo tàn.
Để ngăn ngừa nấm mốc và vi khuẩn trong terrarium kín, đất trồng nên sử dụng hỗn hợp sphagnum, vermiculite, perlite và nên được khử trùng trước khi sử dụng.
- Terrarium mở là gì?

Không phải tất cả cây trồng đều thích ẩm ướt của terrarium kín. Terrarium mở thường được sử dụng cho nhóm cây mọng nước như xương rồng, sen đá, phù hợp với khí hậu khô. Terrarium mở giúp kiểm soát độ ẩm không khí và phù hợp với các loại cây cần nắng mặt trời trực tiếp, tránh hiện tượng nóng lên quá mức như trong terrarium kín.
Mô hình sinh thái trong nhà
- Aquaterrarium là dạng hạn chế của Terrarium, bao gồm phần đất và nước. Aquaterrarium có nhiều dạng biến thể, với các nhóm chính bao gồm:
Định nghĩa Aquaterrarium
- Paludarium: Còn gọi là hồ bán cạn. Nguồn gốc tên gọi từ tiếng Latin Palus có nghĩa là đầm lấy. Paludarium mô phỏng theo một đầm lầy. Nó đặc trưng bởi lượng nước ít và có nhiều loài thực vật. Có thể chứa động vật lưỡng cư và côn trùng.
- Riparium: Nguồn gốc tên gọi từ tiếng Latin ripa có nghĩa là bờ sông. Riparium mô phỏng theo một đoạn bờ sông. Nó đặc trưng bởi tỉ lệ nước lớn hơn trong Paludarium.
- Rivarium: Nguồn gốc từ tiếng latin rivus có nghĩa là sông suối. Rivarium mô phỏng theo một đoạn sông suối với sỏi đất. Đặc trưng của nó là lượng nước nhiều đáng kể hơn đất, thực vật tiêu biểu là các dạng cây có thể nổi trên nước hoặc treo ở các cạnh. Có thể chứa động vật thủy sinh.

- Forestterrarium
Đây là một loại Terrarium mô phòng sinh cảnh rừng. Nó là dạng chuyển tiếp giữa một terrarium khô và terrarium rừng mưa nhiệt đới.
- Rainforestterrarium
Mô phỏng môi trường sống của các loài động thực vật trong rừng mưa nhiệt đới.
- Dryterrarium là thuật ngữ chung để chỉ các loại terrarium nóng và khô. Chúng được phân loại nhỏ hơn dựa trên các đặc điểm trang trí và nuôi trồng cây.
Thuật ngữ Dryterrarium được sử dụng rộng rãi để chỉ các loại terrarium nóng và khô. Chúng được phân loại theo các đặc điểm trang trí và phương pháp nuôi trồng cây.
- Terrarium sa mạc mô phỏng môi trường sa mạc, sử dụng chất nền là lớp cát sâu hoặc hỗn hợp đất sét - cát. Terrarium này chỉ trồng tối đa 2 cây như xương rồng hoặc 1 đoạn gỗ lũa.
- Formicarium là một loại terrarium dùng để mô phỏng môi trường sống của kiến.
Terrarium mô phỏng môi trường sống tự nhiên của kiến.
- Insectarium là loại terrarium dùng để mô phỏng môi trường sống của côn trùng.
Terrarium mô phỏng môi trường sống tự nhiên ngoài tự nhiên của côn trùng.
- Vivarium, Paludarium, Aquarium, Micro landschaft, và Nhà kính là các loại terrarium phục vụ cho việc nuôi trồng và mô phỏng môi trường sống của các loài động thực vật khác nhau.
