

Một khu đô thị là trung tâm dân cư dày đặc, bao gồm một đô thị chính và các khu vực xung quanh nằm trong tầm ảnh hưởng của đô thị này, hay nói cách khác, là khu vực bao gồm nhiều thành phố lớn gần nhau và các vùng ảnh hưởng của các thành phố đó. Một hoặc nhiều thành phố lớn có thể làm trung tâm cho toàn khu vực. Thông thường, khu đô thị được đặt tên theo thành phố trung tâm lớn nhất hoặc quan trọng nhất trong khu vực.
Khu đô thị ở Đức
Khi so sánh các khu đô thị, cần lưu ý rằng ranh giới của một khu vực có thể khác nhau tùy thuộc vào quan điểm của các tổ chức. Do đó, các số liệu về dân số và sức mạnh kinh tế chỉ mang tính chất tương đối.
| Vùng đô thị | triệu người dân 2008 | Diện tích theo km² | Số người mỗi km² | Thành phố lớn | Bang | Vùng đô thị Âu châu từ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rhein-Ruhr | 11,69 | 7110 | 1644 | Köln, Dortmund, Düsseldorf, Essen, Duisburg, Bochum, Wuppertal, Bonn, Gelsenkirchen, Mönchengladbach, Krefeld, Oberhausen, Hagen, Hamm | Nordrhein-Westfalen | 1995 |
| Berlin/Brandenburg | 6,00 | 30370 | 196 | Berlin, Potsdam, Cottbus, Brandenburg an der Havel, Frankfurt (Oder) | Berlin, Brandenburg | 1995 |
| Rhein-Main | 5,52 | 14800 | 373 | Frankfurt am Main, Wiesbaden, Mainz, Darmstadt, Offenbach am Main, Hanau, Aschaffenburg | Bayern, Hessen, Rheinland-Pfalz | 1995 |
| Stuttgart | 5,29 | 15400 | 343 | Stuttgart, Heilbronn, Reutlingen, Esslingen am Neckar, Tübingen, Ludwigsburg | Baden-Württemberg | 1995 |
| München | 5,60 | 27700 | 202 | München, Augsburg, Ingolstadt, Landshut, Rosenheim | Bayern | 1995 |
| Mitteldeutschland | 2,40 | 12000 | 200 | Leipzig, Dresden, Chemnitz, Halle (Saale), Magdeburg, Erfurt, Jena, Weimar, Gera | Sachsen, Sachsen-Anhalt, Thüringen | 1997 |
| Hamburg | 4,29 | 19800 | 216 | Hamburg, Lübeck, Lüneburg, Neumünster, Norderstedt, Wismar | Hamburg, Mecklenburg-Vorpommern, Niedersachsen, Schleswig-Holstein | 1995 |
| Hannover-Braunschweig- Göttingen-Wolfsburg |
3,88 | 18901 | 205 | Hannover, Braunschweig, Göttingen, Wolfsburg, Salzgitter, Hildesheim, Celle | Niedersachsen | 2005 |
| Nürnberg | 3,60 | 20544 | 175 | Nürnberg, Fürth, Erlangen, Bayreuth, Bamberg, Hof (Saale) | Bayern | 2005 |
| Bremen-Oldenburg | 2,73 | 13749 | 199 | Bremen, Oldenburg, Delmenhorst, Bremerhaven, Wilhelmshaven | Bremen, Niedersachsen | 2005 |
| Rhein-Neckar | 2,36 | 5638 | 419 | Mannheim, Ludwigshafen am Rhein, Heidelberg, Worms, Neustadt an der Weinstraße | Baden-Württemberg, Hessen, Rheinland-Pfalz | 2005 |
| Deutschland | 82,00 | 357111 | 229 |
Ngoại trừ khu vực Rhein-Ruhr, các khu đô thị ở Đức thường có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình quốc tế, với 6 khu vực có dân số dưới mức trung bình cả nước là 229 người trên mỗi cây số vuông. Vì vậy, khi so sánh trên bình diện quốc tế mà không nêu rõ chi tiết, thì các số liệu này không có nhiều ý nghĩa.
Khu đô thị tại Việt Nam
Việt Nam có hai khu đô thị chính là khu vực thủ đô Hà Nội và khu đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khu vực Hà Nội
- Các khu đô thị xếp theo dân số
- Khu đô thị Hoa Kỳ
- Danh sách 20 khu đô thị lớn nhất ở Ý
- Khu đô thị Nhật Bản
- Khu đô thị Việt Nam
Các vùng đô thị của Đức | |||
|---|---|---|---|
Berlin/Brandenburg • Bremen/Oldenburg • Frankfurt/Rhein-Main • Hamburg • Hannover-Braunschweig-Göttingen-Wolfsburg • München • Nürnberg • Rhine-Neckar • Rhein-Ruhr • Sachsendreieck • Stuttgart | |||
