
|
Tánh Linh
|
|||
|---|---|---|---|
| Huyện | |||
| Huyện Tánh Linh | |||
Biểu trưng | |||
Toàn cảnh khu vực Tà Pao thuộc xã Đồng Kho | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | Việt Nam | ||
| Vùng | Duyên hải Nam Trung Bộ | ||
| Tỉnh | Bình Thuận | ||
| Huyện lỵ | thị trấn Lạc Tánh | ||
| Trụ sở UBND | Số 434 đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Lạc Tánh | ||
| Phân chia hành chính | 1 thị trấn, 12 xã | ||
| Thành lập | tháng 12 năm 1958 | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: | |||
| |||
| Diện tích | 1.174,22 km² | ||
| Dân số (2015) | |||
| Tổng cộng | 106.726 người | ||
| Mật độ | 91 người/km² | ||
| Dân tộc | Kinh, Chăm, Chơ Ro, Cơ Ho, Hoa | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 599 | ||
| Biển số xe | 86-B7 xxx.xx | ||
| Website | tanhlinh | ||
Khu vực Tâm Linh là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc của tỉnh Bình Thuận, Việt Nam.
Vị trí
Huyện Tâm Linh tọa lạc ở phía tây tỉnh Bình Thuận, kéo dài từ 10°50'24'B đến 11°20'56'B, và từ 107°30'50'Đ đến 107°51'21'Đ.
- Phía đông giáp huyện Hàm Thuận Nam và huyện Hàm Thuận Bắc
- Phía tây giáp huyện Đức Linh và huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Phía nam giáp huyện Hàm Tân
- Phía bắc giáp huyện Đạ Huoai và huyện Bảo Lâm thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Tổng quan, huyện Tâm Linh có địa hình từ Đông sang Tây và từ Bắc vào Nam giảm dần, chia thành 4 loại địa hình chính như sau:
- Địa hình núi cao: Độ cao từ 1.000 đến 1.600 m nằm ở phía Bắc tiếp giáp tỉnh Lâm Đồng. Gồm các đỉnh núi như Bnom Panghya (1478 m), núi Ông (1.302 m), núi Ca Nong (1.270 m), núi Pa Ran (1.205 m)
- Địa hình đồi núi thấp: Độ cao từ 200 đến 800 m tập trung ở phía nam huyện. Gồm các núi Dang Dao (851 m), núi Dang dui (trên 706 m), núi Catong (452 m).
- Địa hình đồi thoải: Độ cao từ 20 đến 150 m, với các đồi đất xám và vàng, hướng Bắc - Nam, hoặc xen kẽ các vùng đất thấp.
- Địa hình đồng bằng: Bao gồm hai loại
- Bậc thềm sông: Độ cao từ 2–5 m, có nơi cao đến 10 m, phân bố dọc theo sông La Ngà.
- Đồng bằng phù sa: Phân bố dọc sông La Ngà và các nhánh suối nhỏ ven Hồ Biển Lạc, là vùng trọng điểm lương thực của tỉnh Bình Thuận.
Khu vực đồng bằng có đất thấp và trũng chiếm diện tích lớn, thuận lợi cho tưới tiêu nhưng thường xuyên bị ngập lụt trong mùa mưa.
Đất đai ở huyện Tâm Linh hình thành từ sự kết hợp của đá mẹ và mẫu chất sau:
- Đá granite phân bố rộng rãi ở huyện Tâm Linh. Đá granite chứa hàm lượng SiO cao (60-70%), FeO thấp (0,2-1,4%), và nhiều KO. Đá bị phong hóa tạo thành lớp sườn thô, bao gồm cát silic và mảnh đá vụn. Các nhóm đất bao gồm đất đỏ vàng, đất xám, và đất xói mòn sỏi đá, trong đó đất xám và đỏ vàng chiếm ưu thế, với đặc tính rửa trôi, hoạt tính thấp và thành phần cơ giới nhẹ.
- Đá sét xuất hiện ở lớp vỏ thổ nhưỡng của Bình Thuận, chiếm khoảng 5-6% diện tích. Đá sét cổ (tuổi Mezôzôi) là nền móng chính, nhưng phần lớn bị Aluvi Neogen và bazan phủ lấp. Đá có màu biến đổi, phong hóa cao, đất thường màu đỏ vàng hoặc vàng nhạt, với thành phần cơ giới trung bình đến nặng, nhưng đất thường mỏng và có nhiều sỏi đá.
- Phù sa cổ (Pleistocene) chiếm khoảng 10-15% diện tích nghiên cứu, với lớp dày từ 2-3 đến 5-7 mét, màu nâu vàng chuyển sang xám gần mặt đất. Đất trên phù sa cổ thường nhẹ, dễ rửa trôi và nghèo dinh dưỡng, thuộc nhóm đất đỏ vàng và xám.
- Phù sa sông, suối là loại trầm tích trẻ hơn với tuổi Holocen muộn - hiện đại (QIV). Phù sa có màu nâu sẫm đến nâu vàng nhạt, phân bố thành các dải hẹp dọc các sông suối, hình thành nhóm đất phù sa sông La Ngà, chủ yếu ở khu vực Ta Pao.
Khí hậu huyện Tâm Linh mang đặc điểm chuyển tiếp giữa chế độ mưa của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Đây là vùng đệm giữa trung tâm mưa lớn của miền Nam và đồng bằng ven biển. Khí hậu phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa kéo dài từ đầu tháng 5 đến đầu tháng 11. Các xã phía Tây và Nam như Suối Kiết, Gia Huynh có lượng mưa thấp, trung bình năm khoảng 1.500–1.900 mm. Các xã phía Bắc và Đông có lượng mưa cao hơn, từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 11, trung bình năm 2.185 mm, có khi lên đến 2.894 mm. Mùa mưa là thời gian cây trồng phát triển mạnh, tuy nhiên có nguy cơ lũ quét và ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Mùa khô từ cuối tháng 11 đến giữa tháng 4 năm sau, ít mưa gây thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng và làm tăng nguy cơ sâu bệnh.
- Nhiệt độ không khí quanh năm cao và ổn định, trung bình năm từ 22–26 °C. Tổng tích ôn trung bình năm là 9.300 °C.
- Độ ẩm không khí trung bình năm từ 70-85%. Từ tháng 6 đến tháng 12, độ ẩm đạt 84,3-86,9%. Các tháng 1, 2, 3 độ ẩm trung bình là 75,6-76,9%. Độ ẩm không khí cao nhất vào khoảng 91,8% và thấp nhất là 61,3%. Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối xuống dưới 15% vào mùa khô.
| Dữ liệu khí hậu của Tánh Linh | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 21 (0.8) |
5 (0.2) |
12 (0.5) |
90 (3.5) |
200 (7.9) |
315 (12.4) |
336 (13.2) |
308 (12.1) |
380 (15.0) |
300 (11.8) |
148 (5.8) |
60 (2.4) |
2.175 (85.6) |
| Số ngày mưa trung bình | 2 | 0 | 0 | 5 | 13 | 18 | 20 | 18 | 21 | 18 | 13 | 5 | 133 |
Huyện có sông La Ngà, con sông chính và nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nông nghiệp, là phụ lưu cấp 1 của hệ thống sông Đồng Nai, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Sông La Ngà dài khoảng 50 km, diện tích lưu vực khoảng 417,4 km², với mực nước trung bình năm từ 11.699-12.163 mm.
- Bên cạnh sông La Ngà, còn có sông Lay Quang dài 30 km, sông Phan, sông Cái, sông Dinh, hồ Biển Lạc, nhiều hồ và suối nhỏ. Các suối nhỏ thường chỉ có nước vào mùa mưa.
Huyện Tánh Linh có nguồn nước mặt phong phú, đủ để phục vụ sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Tuy nhiên, do sông, suối nhỏ và ngắn, lại chảy qua nhiều địa hình phức tạp, vào mùa mưa thường gây lũ lụt, ngập úng cục bộ, đặc biệt ở các khu vực thấp, trũng. Lũ quét cũng có thể xảy ra, gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của người dân.

Dựa vào điều kiện tự nhiên hiện có, huyện Tánh Linh sở hữu các kiểu thảm thực vật chính như sau:
Thảm thực vật rừng tự nhiên bao gồm các kiểu sau:
- Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu phân bố ở các vùng núi phía Bắc của huyện.
- Rừng nửa rụng lá nhiệt đới: Phân bố ở khu vực núi phía Bắc và phía Đông huyện. Cấu trúc và hình thái kiểu rừng này có tỷ lệ 25-75% là các loài cây rụng lá.
- Rừng thưa cây lá rộng nhiệt đới: Tồn tại ở vùng núi phía Nam và phía Đông của huyện, bao gồm các cây họ đậu, tre nứa,...
Thảm thực vật trong rừng trồng chủ yếu nằm ở phía nam huyện, bao gồm các loại như keo lá tràm, bạch đàn,...
Cây trồng nông nghiệp: chủ yếu là cây lúa tập trung ở thung lũng sông La Ngà, cây ăn quả phân bố tại các bậc thềm sông và trong khu dân cư. Các loại cây công nghiệp như điều, cao su, tiêu,... phân bố rải rác khắp các xã trong huyện và ven hồ Biển Lạc.
Lịch sử
Tên gọi Tánh Linh bắt nguồn từ tiếng Chăm ‘Plây Tờ nao Linh’, có nghĩa là ‘Bàu nước thiêng’, mô tả nơi có ‘biển hòa quyện vào rừng, rừng bao quanh biển’.
Huyện Tánh Linh được thành lập vào ngày 01 tháng 5 năm 1983, tách ra từ huyện Đức Linh, khi đó thuộc tỉnh Thuận Hải, bao gồm 12 xã: Bắc Ruộng, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thuận, Gia An, Huy Khiêm, La Ngâu, Lạc Tánh, Nghị Đức và Suối Kiết.
Ngày 28 tháng 11 năm 1983:
- Chia xã Bắc Ruộng thành hai xã: Bắc Ruộng và Măng Tố
- Chia xã Suối Kiết thành hai xã: Suối Kiết và Gia Huynh.
Ngày 26 tháng 12 năm 1991, tỉnh Bình Thuận được tái lập từ tỉnh Thuận Hải cũ, huyện Tánh Linh trở thành huyện thuộc tỉnh Bình Thuận.
Ngày 15 tháng 6 năm 1999, chuyển đổi xã Lạc Tánh thành thị trấn Lạc Tánh, trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Tánh Linh.
Ngày 1 tháng 1 năm 2020, sáp nhập xã Đức Tân vào xã Măng Tố. Hiện tại, huyện Tánh Linh có 1 thị trấn và 12 xã.
Quản lý hành chính
Huyện Tánh Linh bao gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có thị trấn Lạc Tánh (huyện lỵ) và 12 xã: Bắc Ruộng, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Phú, Đức Thuận, Gia An, Gia Huynh, Huy Khiêm, La Ngâu, Măng Tố, Nghị Đức, Suối Kiết.
Liên kết ngoài
- Thông tin về huyện Tánh Linh - tỉnh Bình Thuận có thể được xem tại Lưu trữ vào ngày 30 tháng 12 năm 2010 tại Wayback Machine
Xã, thị trấn thuộc huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận |
|---|
Đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh Bình Thuận |
|---|
