
| Allium chinense | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Asparagales |
| Họ (familia) | Alliaceae |
| Chi (genus) | Allium |
| Loài (species) | A. chinense |
| Danh pháp hai phần | |
| Allium chinense G.Don. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Kiệu (danh pháp khoa học: Allium chinense) (tiếng Nhật: ラッキョウ Rakkyō, tiếng Trung giản thể: 辣韭, phồn thể: 辣韭; đồng nghĩa: Allium bakeri Regel, Allium splendens Willd. cũ Schult.f.) là một loại cây ăn được thuộc họ Hành (Alliaceae). Củ kiệu có màu trắng và lá hình bọng.
Tên gọi trong tiếng Việt
Kiệu là một loại gia vị được sử dụng từ lâu trên thế giới và tại Việt Nam. Theo truyền thuyết, vua Hùng khi đi săn đã dừng chân tại núi Lạn (nay thuộc xã Hy Cương, huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ). Vua yêu cầu nướng thịt thú rừng, và một nàng Mỵ Nương đã tìm được một loại cỏ thơm, cho vào ống nứa cùng thịt chim và nướng lên, tạo ra mùi hương đặc biệt. Vì nàng Mỵ Nương tên là Kiệu, nên củ cỏ này được gọi là củ kiệu và tên gọi này đã trở thành tên của loại gia vị từ đó.
Gia vị và thảo dược
Cả củ và lá kiệu đều có thể được sử dụng trong nấu ăn. Củ kiệu thường được muối dưa chua tương tự như dưa hành, dùng kèm với thịt mỡ hoặc tước nhỏ trộn với bắp cải, thịt gà.
Củ kiệu cũng có công dụng làm thuốc. Với vị đắng và tính ấm, kiệu giúp làm ấm bụng, tiêu khí, giảm đầy hơi, bổ thận khí, tăng cường sinh lực, đồng thời có tác dụng lợi tiểu, chữa chứng tiểu rắt. Nếu dùng thường xuyên, kiệu có thể giúp cơ thể chống lại lạnh, bổ khí và điều hòa nội tạng, làm cơ thể khỏe mạnh.
Lá kiệu có thể dùng để quấn hoặc ướp thịt khi làm món nướng. Ngoài ra, lá kiệu còn được ăn sống hoặc thêm vào lẩu như một loại rau thơm.
Ảnh minh họa



Ghi chú
Tài liệu tham khảo
- Plants For A Future: Allium chinense
- Trang USDA Plants về Allium chinense
