

| vajrabodhi वज्रबोधि | |
|---|---|
Tranh vẽ Vajrabodhi, tại Nhật Bản thế kỷ 14 | |
| Tên khác | Kim Cương Trí, Kim Cang Trí |
| Hoạt động tôn giáo | |
| Tôn giáo | Phật giáo |
| Tông phái | Mật tông |
| Sư phụ | Nagabodhi |
| Đệ tử | Bất Không Kim Cương |
| Tu tập tại | Nalanda |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | |
| Ngày sinh | 671 |
| Nơi sinh | Malabar, Nam Ấn |
| Mất | |
| Ngày mất | 741 |
| Nơi mất | Đại Đường |
| Giới tính | nam |
| Nghề nghiệp | tì-kheo, dịch giả |
| Quốc tịch | nhà Đường |
| Cổng thông tin Phật giáo | |
Kim Cương Trí (tiếng Phạn: Vajrabodhi, 671-741), còn được biết đến với tên Kim Cang Trí, là một Đại sư Phật giáo danh tiếng. Sư sinh ra trong một gia đình Bà La Môn ở Malabar, Nam Ấn Độ. Một số giả thuyết khác cho rằng Sư là con trai thứ ba của một hoàng tộc tại Trung Ấn.

Từ năm 10 tuổi, Sư đã bắt đầu học đạo tại Nalanda. Sau đó, Sư du hành qua nhiều vùng khác của Ấn Độ, nghiên cứu sâu về các giáo lý Đại Thừa như Duy Thức, Biện Trung và Du Già Luận. Đến năm 31 tuổi, Sư đã đến Tích Lan và thọ pháp Mật Tông từ Đại sư Long Trí (Nagabodhi).
Sau 7 năm ở lại Tích Lan và thành thạo Mật Giáo, Sư quay về Trung Ấn. Không lâu sau, Sư lên một chiếc thuyền buôn tại cảng Polici, Tích Lan để đến Java. Đi cùng Sư có một đệ tử 14 tuổi, chính là Ngài Bất Không Kim Cương sau này. Vài tháng sau, Sư tiếp tục hành trình đến Trung Quốc, đặt chân đến nơi vào cuối năm Khai Nguyên thứ 7 (719) của nhà Đường. Tại đây, Sư lưu trú tại các chùa Tư Thánh và Đại Tiến để dịch kinh, trong đó có các bộ kinh Kim Cương Đỉnh Du Già rất phổ biến. Năm 741, Sư viên tịch. Kim Cương Trí đã để lại rất nhiều giáo lý của Đại Nhật và Kim Cương. Ngài được tôn kính như bậc thầy của hệ thống Kim Cương và Thai Tạng.
Dòng truyền thừa của Sư Kim Cương Trí được xem là dòng Chính Mật. Nhánh truyền thừa được minh họa như sau: Đại Nhật Như Lai > Kim Cương Tát Đỏa > Long Thọ > Long Trí > Kim Cương Trí. Sau này, Đại Sư Không Hải, tổ của Chân ngôn tông, Nhật Bản, cũng đã nhận pháp từ dòng này qua nhánh truyền thừa: Kim Cương Trí > Bất Không Kim Cương > Huệ Quả > Không Hải.
