
|
Lạc Dương
|
|||
|---|---|---|---|
| Huyện | |||
| Huyện Lạc Dương | |||
Biểu trưng | |||
Đỉnh Langbiang thuộc huyện Lạc Dương, nóc nhà của Tây Nguyên | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | Việt Nam | ||
| Vùng | Tây Nguyên | ||
| Tỉnh | Lâm Đồng | ||
| Huyện lỵ | Thị trấn Lạc Dương | ||
| Trụ sở UBND | Số 36, đường BiDoup, tổ dân phố Đăng Lèn, thị trấn Lạc Dương | ||
| Phân chia hành chính | 1 thị trấn, 5 xã | ||
| Thành lập | 1979 | ||
| Tổ chức lãnh đạo | |||
| Chủ tịch UBND | Sử Thanh Hoài | ||
| Chủ tịch HĐND | Phạm Triều | ||
| Bí thư Huyện ủy | Phạm Triều | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: | |||
| |||
| Diện tích | 1.313,94 km² | ||
| Dân số (2022) | |||
| Tổng cộng | 35.635 người | ||
| Mật độ | 27 người/km² | ||
| Dân tộc | Kinh, K'Ho, Chu Ru, Ê Đê, Nùng, Tày, Hoa, Chàm | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 675 | ||
| Biển số xe | 49-P1-AP | ||
| Website | lacduong | ||
Lạc Dương là một huyện núi ở phía đông bắc tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Địa lý
Huyện Lạc Dương nằm ở phía đông bắc tỉnh Lâm Đồng, có vị trí địa lý như sau:
- Lạc Dương giáp huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận và huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa về phía đông.
- Phía tây, Lạc Dương giáp huyện Đam Rông và huyện Lâm Hà.
- Phía nam, huyện giáp thành phố Đà Lạt và huyện Đơn Dương.
- Phía bắc, Lạc Dương tiếp giáp huyện Lắk và huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.
Là điểm cao nhất của Lâm Đồng và Tây Nguyên, với độ cao trung bình 1.700 m, Lạc Dương nằm trên nguyên Lâm Viên. Huyện nằm tại ngã ba giới ranh giới giữa Lâm Đồng, Đắk Lắk và Khánh Hòa, cùng với Khánh Hòa và Ninh Thuận. Đây cũng là nơi đầu nguồn của sông Đa Nhim, chảy về phía nam qua thành phố Đà Lạt và huyện Đơn Dương. Trên địa bàn huyện, có các ngọn núi cao hơn 2.000m như núi Bidoup (2.287m), núi Langbiang (2.167m) và núi Chư Yen Du (2.075m).
Huyện Lạc Dương có tiềm năng phát triển du lịch cao với khu vực núi Langbiang và hồ Đan Kia - Suối Vàng, cũng như các lễ hội văn hóa và một số danh lam thắng cảnh khác trải rộng khắp các xã. Với 88-89% diện tích là rừng đầu nguồn, Lạc Dương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước cho các công trình thủy điện trên địa bàn.
Lạc Dương là huyện miền núi có địa hình phức tạp, bao gồm ba loại địa hình chính: núi cao, đồi thấp và trung bình, cũng như thung lũng.
Địa hình núi cao tại Lạc Dương có độ dốc lớn (trên 200) và độ cao từ 1.500 đến 2.200m so với mặt nước biển. Phần lớn diện tích địa hình này là rừng đầu nguồn, có vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước cho hệ thống sông Đa Nhim, cần được bảo vệ chặt chẽ.
Dạng địa hình đồi thấp đến trung bình: Là dãy đồi hoặc núi có độ dốc ít (<200m), cao trung bình 1.000m với đất bazan nâu đỏ, chiếm 10–12% tổng diện tích huyện. Phân bố chủ yếu ở khu vực phía Nam và Tây Bắc. Khả năng sử dụng đất phụ thuộc vào độ dốc, độ dày của đất, khí hậu và điều kiện tưới tiêu, có thể trồng cây lâu năm như cà phê, chè, cây ăn quả,... Ở những khu vực có độ dốc thấp hơn có thể trồng hoa màu và cây công nghiệp hàng năm.
Dạng địa hình thung lũng: Chiếm khoảng 3% tổng diện tích huyện, phân bố ven các sông, suối lớn. Độ cao phổ biến từ 3–80 m. Hầu hết diện tích của dạng địa hình này là đất phù sa, nguồn nước mặt dồi dào, rất thích hợp cho việc trồng lúa nước và các loại hoa màu ngắn ngày.
Lạc Dương nằm trong vùng khí hậu ôn đới, có độ cao từ 1.500 – 1.600m so với mặt nước biển. Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 18 – 22°C. Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 16,4°C, tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 19,7°C. Nhiệt độ ổn định suốt các mùa trong năm. Biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn khoảng 9°C.
Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 113.911,68 ha, được chia thành các loại như sau: Rừng phòng hộ: 52.834,26 ha và rừng đặc dụng: 61.077,42 ha.
Diện tích tổng diện tích giao khoán quản lý, bảo vệ rừng là 72.869,7 ha. Trong đó, 65.408 ha được giao cho các hộ dân; 7.389,59 ha được giao cho các đơn vị nhận giao khoán; 1.700 ha được giao cho 7 tổ chức kinh tế nhận giao khoán quản lý bảo vệ kết hợp với kinh doanh dưới tán rừng.
Hành chính
Huyện Lạc Dương có tổng cộng 6 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Lạc Dương (huyện lỵ) và 5 xã: Đạ Chais, Đạ Nhim, Đạ Sar, Đưng KNớ, Lát.
Lịch sử
Vào ngày 14 tháng 3 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 116-CP, quyết định thành lập huyện Lạc Dương dựa trên việc tách 3 xã từ huyện Đức Trọng gồm: Đạ Long, Đạ M'rông, Đạ Tông; xã Kil Pla Gnol từ huyện Đơn Dương và xã Lát từ thành phố Đà Lạt.
Ban đầu, khi huyện được thành lập, nó bao gồm thị trấn Lạc Dương (huyện lỵ) và 5 xã: Đạ Long, Đạ M'rông, Đạ Tông, Kil Pla Gnol, Lát.
Vào ngày 28 tháng 3 năm 1983, xã Kil Pla Gnol đã được chia thành 2 xã: Đạ Chais và Đạ Sar.
Vào ngày 24 tháng 8 năm 1999, xã Đạ Long đã được chia thành 2 xã: Đạ Long và Đưng Knớ.
Vào cuối năm 2003, huyện Lạc Dương đã bao gồm thị trấn Lạc Dương và 7 xã: Đạ Chais, Đạ Long, Đạ M'rông, Đạ Sar, Đạ Tông, Đưng Knớ, Lát.
Vào ngày 17 tháng 11 năm 2004, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 189/2004/NĐ-CP liên quan đến:
- Chia xã Đạ Chais thành hai xã: Đạ Chais và Đạ Nhim. Tách 3 xã Đạ Long, Đạ M'rông và Đạ Tông để thành lập huyện Đam Rông.
Ngày 29 tháng 12 năm 2013, di dời 3.461,4 ha diện tích tự nhiên và 2.704 người từ xã Lát về thị trấn Lạc Dương.
Huyện Lạc Dương hiện nay có 1 thị trấn và 5 xã.
Kinh tế - xã hội
Hệ thống điện lưới tại địa phương: 06/06 xã, thị trấn đã có điện lưới quốc gia; 31/33 thôn, khu phố đã có điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất (thôn Đơng K’Si, xã Đa Chais và thôn Păng Tiêng, xã Lát chưa có điện).
Hệ thống bưu chính viễn thông
Mạng lưới bưu chính viễn thông đang phát triển mạnh với các bưu cục và tổng đài đáp ứng được hầu hết nhu cầu địa phương.
Toàn huyện có một trung tâm bưu điện, từng xã đều có bưu điện riêng, đảm bảo trung bình 76 người/máy điện thoại, và đã hoàn tất việc triển khai cáp quang. Kế hoạch sắp tới là mỗi xã đều có một bưu cục đa dịch vụ.
Toàn huyện có một trung tâm bưu điện, từng xã đều có bưu điện riêng, đảm bảo trung bình 76 người/máy điện thoại, và đã hoàn tất việc triển khai cáp quang. Kế hoạch sắp tới là mỗi xã đều có một bưu cục đa dịch vụ.
Hệ thống dịch vụ y tế
Đến thời điểm này, tất cả các xã đều đã có trạm y tế, công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai một cách đồng bộ, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn. Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai hiệu quả.
- Số cơ sở
- Phòng khám đa khoa khu vực: 1.
- Nhà hộ sinh khu vực: 1.
- Trạm y tế xã, thị trấn: 6.
- Phân trạm y tế: 2.
- Số giường bệnh
- Phòng khám đa khoa khu vực: 14.
- Nhà hộ sinh khu vực: 6.
- Trạm y tế xã, thị trấn: 30.
Dân số của Huyện Lạc Dương
Huyện Lạc Dương có diện tích tự nhiên là 1.313,94 km² và có 35.635 dân với khoảng 5.900 hộ cư trú.
Cơ cấu dân số: Các dân tộc thiểu số đang sinh sống tại huyện gồm Cơ Ho (Cơ Ho - Cil, Cơ Ho - Lạch), Chu Ru, Thái, Ê Đê, Nùng, Tày, Hoa, Chăm. Tổng số hộ là 4.244 và có trên 18.992 cư dân (số liệu tháng 11/2015), sinh sống tại 33 thôn, khu phố của huyện. Các dân tộc chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: trồng lúa, rau màu, cà phê; ngoài ra còn sản xuất rượu cần, dệt thổ cẩm, cung cấp dịch vụ văn hóa cồng chiêng.
Diện tích tự nhiên của Huyện Lạc Dương là 1.313,94 km² và dân số tính đến ngày 31/12/2022 là 35.635 người.
Du lịch tại Huyện Lạc Dương
Hiện nay, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng đang dần được đầu tư và quan tâm. Khi Tỉnh lộ 722, 723 hoàn thiện và đi vào hoạt động, sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện và du lịch.
Các điểm có tiềm năng phục vụ du lịch tại huyện:
- - Khu du lịch Văn hoá lễ hội Langbiang
- Hồ Đan Kia - Suối Vàng
- Thác Ankroet
- Nhà máy thủy điện AnKroet
- Buôn văn hóa cổ K’ho
- Làng dệt thổ cẩm B’nerC
- Nhà thờ xã Lát
- Khu Nông nghiệp công nghệ cao
- Thác 7 tầng xã Đa Sar
- Thác Liêng Tưr xã Đạ Chais
- Khu du lịch sinh thái Đasar - Thủy điện Đa Nhim Thượng
- Thác 9 tầng xã Đưng K’Nớ
- KDL Hồ thủy điện Đạ Dâng - Đạ Chomo
- KDL Hồ thủy điện Đạ Khai
- KDL Hồ thủy điện Yann Tann Sienn.
Hệ thống giao thông
Huyện hiện có các tỉnh lộ 722, 723 đang được xây dựng.
Tỉnh lộ 722 đi qua Lạc Dương có độ dài 78 km, là một phần của con đường Trường Sơn Đông, là tuyến đường quan trọng nối liền Đà Lạt – Lạc Dương – Đắk Lắk.
Tỉnh lộ 723: Tổng chiều dài 39,4 km là tuyến đường nối hai điểm du lịch Nha Trang – Đà Lạt, đang được trải nhựa.
Huyện lộ: gồm 3 tuyến chính: Xã Lát – Đưng K’Nớ; TT. Lạc Dương – Đa Sar; Cầu Phước Thành – KDL. Langbiang với tổng chiều dài đường trải nhựa là 25,5 km.
Đường nông thôn: bao gồm đường liên thôn và đường trong các khu dân cư, với lòng đường hẹp và dễ ngập úng vào mùa mưa.
Phương tiện di chuyển phổ biến ở địa phương hiện nay là xe máy và xe tải.
Chú thích
Đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh Lâm Đồng | |
|---|---|
| Thành phố (2) | Đà Lạt (tỉnh lỵ) · Bảo Lộc |
| Huyện (10) | Bảo Lâm · Cát Tiên · Di Linh · Đạ Huoai · Đạ Tẻh · Đam Rông · Đơn Dương · Đức Trọng · Lạc Dương · Lâm Hà |
Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Lâm Đồng | |
