Chuẩn bị cho bài văn Diễn đạt trong văn nghị luận. Câu 4. Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận là gì?
Chuẩn bị cho bài Diễn đạt trong văn nghị luận
Phần II
Giải đáp chi tiết:
CÁCH DÙNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Câu 1
Câu 1 (136 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Tìm hiểu các ví dụ sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.
Lời giải chi tiết:
a. Nội dung hai đoạn văn 1 và đoạn văn 2 giống nhau
- Cách dùng từ ngữ trong hai đoạn khác nhau. Học sinh có thể tham khảo qua bảng so sánh sau:
| Đoạn 1 | Đoạn 2 |
| - Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về... | - Chúng ta không thể không nhắc tới |
| - Trong lúc nhàn rỗi... | - Trong những thời khắc hiếm hỏi được thanh nhàn bất đắc dĩ... |
| - Bác vốn chẳng thích làm thơ... | - Thơ không phải là mục đích cao nhất của... |
| - Vẻ đẹp ấy thế hiện rõ trong những bài thơ... | - ... là những thi phẩm tiêu biểu cho tinh thần đó. |
b.
Đoạn 1: nhiều nhược điếm, nhiều từ ngữ không phù hợp với văn nghị luận: "hẳn ai cũng nghe nói", "Trong lúc nhàn rỗi"???
Đoạn 2: nhiều ưu điểm, từ ngữ dùng phù hợp với văn nghị luận hơn.
c. Đoạn văn tham khảo:
Ngâm thơ ta vốn không ham
Nhưng mà trong ngục biết làm chi đây
Đó là tâm niệm của Bác trong những ngày tháng bị đày trong chốn lao tù. Sẽ là một thiếu sót lớn nếu chúng ta nói tới sự nghiệp văn học của Bác mà không nhắc đến Nhật kí trong tù - tập thơ ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt ấy. Tập thơ khắc họa chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh với vẻ đẹp của một chiến sĩ - thi sĩ, với chất "thép" rắn rỏi, chất tình bát ngát, mênh mông. Mộ, Tảo giải, Tân xuất ngục học đăng sơn là những bài thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp ấy.
Câu 3
Câu 3 (trang 137 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi dưới đây.
Giải đáp chi tiết:
a. Các từ ngữ in đậm có tác dụng thể hiện cảm xúc tinh tế, những xúc động sâu sắc về tâm hồn thi sĩ Huy Cận. Chủ đề nghị luận là một tâm hồn thi sĩ mang nỗi 'buồn vô bờ bến', 'khổ nhân sinh', 'bi thương vô cùng'.
b. Tính cảm của các từ ngữ in đậm rất phù hợp với chủ đề nghị luận (tâm hồn thi sĩ Huy Cận).
- Người viết gọi Huy Cận là 'anh' vì tác giả cuốn Lửa thiêng lúc ấy còn trẻ tuổi (20 tuổi).
- Những từ ngữ như: 'tâm hồn Huy Cận', 'Nỗi buồn trong vũ trụ', 'tiếng gió gợi nhớ'... rất phù hợp với tâm hồn thi sĩ Huy Cận, người luôn nhạy cảm với không gian đặc biệt là không gian vũ trụ vô biên với những cơn gió, những đám mây, ánh trăng, những vì sao...
c. Có thể thay thế:
- Từ 'anh' bằng các từ: nhà thơ, Huy Cận, thi sĩ...
- Cụm từ: “Nỗi buồn trong vũ trụ” thay bằng “Nỗi khổ trong không gian’’
- Cụm từ: “Tiếng gió gợi nhớ” thay bằng “Tình cảm nhớ nhung”.
Tuy nhiên, nếu làm như vậy thì cách diễn đạt của đoạn văn sẽ trở nên thiếu cảm xúc.
Câu 3
Câu 3 (trang 138 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp trong đoạn văn sau, thay thế bằng các từ ngữ thích hợp với yêu cầu của văn nghị luận và vấn đề cần nghị luận. Viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lại những từ ngữ không thích hợp.
Lời giải chi tiết:
| Những từ ngữ không phù hợp | Các từ ngữ có thể thay thế |
| - Vĩ đại | - Nổi tiếng |
|
- Kiệt tác |
- Tác phẩm hay |
|
- Thân xác |
- Thể xác |
|
- Chẳng là gì cả |
- Không là gì |
|
- Anh chàng |
- Nhân vật |
|
- Cũng thế mà thôi |
- Cũng vậy |
|
- Tên hàng thịt |
- Anh hàng thịt |
Đoạn văn viết lại sau khi thay thế:
Lưu Quang Vũ là một kịch gia nổi tiếng. Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt xứng đáng là một tác phẩm hay trong kho tàng văn học nước nhà. Nhà văn đã nêu lên một vấn đề sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình sống và hướng tới sự hoàn thiện của con người. Thực ra, người ta ai mà chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thể xác. Nhân vật Trương Ba trong vở kịch cũng vậy. Trương Ba không thể sống chỉ bằng phần hồn. Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của anh Trương Ba. Nhưng nó cũng không để cho hồn Trương Ba được yên mà lại làm anh ta phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó.
Phần IV
Câu 4 (trang 138 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Qua việc tham khảo các ví dụ đã nêu, theo bạn, khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận cần lưu ý những điều gì?
Lời giải chi tiết:
Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận:
- Lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề cần nghị luận, tránh sử dụng ngôn ngữ tục tĩu hoặc từ ngữ hão huyền, phóng đại..
- Sử dụng kỹ thuật ngôn ngữ, từ vựng phong phú (ẩn dụ, hoán dụ, so sánh...) và một số từ ngữ có tính biểu cảm, tạo hình ảnh để thể hiện cảm xúc một cách hợp lý.
Phần IV
Lời giải chi tiết:
CÁCH SỬ DỤNG VÀ KẾT HỢP CÁC YÊU CẦU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Phần IV
Câu 1 (trang 138 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Đọc bài tập 1 (SGK, trang 138) (Bình luận về nhân vật Trọng Thuỷ trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy) và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a. Sử dụng, kết hợp các loại câu khác nhau trong hai đoạn văn:
- Đoạn 1 chủ yếu sử dụng kiểu câu kể, giới thiệu sự việc, cung cấp tri thức cho người đọc về đối tượng nghị luận.
- Đoạn 2 sử dụng kết hợp các loại câu: câu đơn, câu ghép, câu ngắn, câu dài, câu đa tầng bậc, câu hỏi, câu cảm thán...
b. Sử dụng, kết hợp các loại câu khác nhau trong một đoạn văn nghị luận khiến cho việc diễn đạt linh hoạt hơn, lập luận chặt chẽ, có sự hài hòa giữa lý lẽ và cảm xúc, tạo ra sự hấp dẫn cho đoạn văn.
c. Đoạn 2 sử dụng biện pháp tu từ cú pháp. Điều này giúp cho việc diễn đạt ý nghĩa sâu sắc hơn, biểu hiện rõ ràng hơn tâm trạng, quan điểm của tác giả, tạo ra tiếng nhạc trong lời văn.
d. Trong văn nghị luận cần sử dụng một số biện pháp tu từ cú pháp vì điều này giúp kết hợp được nhiều loại câu, từ ngữ khác nhau khiến cho diễn đạt trở nên phong phú, linh hoạt, có sự sắc thái tình cảm.
Các biện pháp tu từ cú pháp thường được sử dụng trong văn nghị luận:
- Lặp cú pháp: 'Mây trắng... mây xanh, mây trắng bay, mây xanh trôi...' (Nguyễn Khuyến - Thu ẩm của Nguyễn Khuyến).
- Câu hỏi tu từ: 'Bạn đã nói chuyện với ai? Ôi, người bạn ấy ơi', những lời mở đầu của bài diễn văn đã chỉ rõ... Nhưng có đúng là chỉ nói với bạn không” (Chế Lan Viên - Trời xanh sáng tuyên ngôn).
- Bên cạnh đó còn có thể sử dụng phép liệt kê, song hành...
Phần IV
Câu 2 (trang 139 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Tìm hiểu các ví dụ sau và thực hiện yêu cầu dưới đây
Lời giải chi tiết:
a. Trong đoạn văn này tác giả chủ yếu sử dụng kiểu câu kể của tiếng Việt. Đây là kiểu câu truyền đạt nội dung thông tin, ý kiến cá nhân để cung cấp thêm thông tin về đối tượng nghị luận cho người đọc.
b. Câu: 'Chỉ cần nhớ lại cũng đã xúc động' là câu đặc biệt thể hiện cảm xúc (khác biệt so với các câu khác - thông tin cá nhân). Câu này phản ánh tâm trạng sâu sắc của tác giả khi nói về đối tượng nghị luận.
Phần IV
Câu 3 (trang 140 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Đọc bài tập 3 (SGK, trang 140), chỉ ra những hạn chế trong việc sử dụng và kết hợp các loại câu và cho biết cách khắc phục những hạn chế đó để diễn đạt nội dung trở nên rõ ràng và linh hoạt hơn.
Lời giải chi tiết:
- Đoạn văn 1 gặp vấn đề khi sử dụng và kết hợp các câu có cùng một kết cấu 'Qua...' gây ra sự nhàm chán, lặp lại.
- Đoạn văn 2 gặp khó khăn khi sử dụng và kết hợp các câu có cùng một chủ ngữ 'Kho tàng văn học dân gian...' hoặc 'Văn học dân gian...' tạo ra sự trùng lặp, không đổi mới.
Phần V
Câu 4 (trang 141 SGK Ngữ văn 12 tập 2)
Đọc bài tập 4 (SGK, trang 141), chỉ ra những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng, kết hợp các loại câu trong văn nghị luận. Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng và kết hợp các loại câu trong văn nghị luận.
Lời giải chi tiết:
- Kết hợp các kiểu câu khác nhau trong đoạn văn, trong bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo ra giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc: câu ngắn, câu dài, câu mở rộng thành phần, câu nhiều tầng bậc...
- Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ thái độ, cảm xúc: lặp cú pháp, song hành, liệt kê, câu hỏi tu từ...
